GROWTH, BIOMASS, CARBON STOCK AND ECONOMIC EFFICIENCY OF AN 11.5-YEAR-OLD ACACIA HYBRID PLANTATION IN QUANG TRI PROVINCE, VIETNAM
DOI:
https://doi.org/10.70169/VJFS.1320Keywords:
Acacia hybrid, biomass, carbon accumulation, economic efficiency, growthAbstract
This study assessed the growth, aboveground biomass, carbon stock and economic efficiency of an 11.5-year-old acacia hybrid (Acacia mangium × A. auriculiformis) plantation in Quang Tri province, Vietnam. Data were collected from nine 500 m² sample plots, 27 sample trees felled for biomass and stem analysis, and 45 quadrats of 4 m². Current stand density was 907 ± 66 trees ha⁻¹, mean diameter at breast height (DBH) 17.50 ± 0.50 cm, mean total height 21.19 ± 0.33 m and standing volume 224.98 ± 6.24 m³ ha⁻¹, corresponding to a mean annual increment of standing volume of 19.56 ± 0.54 m³ ha⁻¹ yr⁻¹. DBH was more variable than height; 73.0% of trees reached DBH ≥ 15 cm but only 25.9% reached ≥ 20 cm. Total aboveground dry biomass was 176.1 ± 2.9 t ha⁻¹ (tree layer 88.5%, understorey vegetation 5.9%, litter 5.6%); at the individual-tree level, biomass was concentrated in stemwood (76.7%), branches (11.6%), bark (8.4%) and foliage (3.3%). Component dry biomass was closely related to DBH through the power function W = a × DBH^b (R² = 0.88 - 0.96; p < 0.001). Aboveground carbon stock was 82.8 ± 1.4 t C ha⁻¹ (roots and soil organic carbon excluded), equivalent to 303.8 ± 5.0 t CO₂ ha⁻¹ and to 26.4 ± 0.4 t CO₂ ha⁻¹ yr⁻¹ when averaged over stand age. At a 7% discount rate, grading the harvest by log small-end diameter class returned a net present value (NPV) of 106.2 million VND ha⁻¹, an equivalent annual value (EAV) of 13.7 million VND ha⁻¹ yr⁻¹, a land expectation value (LEV) of 196.4 million VND ha⁻¹, a benefit–cost ratio (BCR) of 2.70 and an internal rate of return (IRR) of 32.4%, exceeding the all-woodchip option by 32.3 million VND ha⁻¹ in NPV (43.6%). At age 11.5 years the stand still maintained good growth and positive financial performance, indicating potential for extending Acacia hybrid rotations towards sawlog production.
References
1. Arvola, A., Ha, H., Kanninen, M., Malkamäki, A., Simola, N., 2021. Financial attractiveness of wood production in smallholder plantations of central Vietnam in the context of developing carbon markets. Journal of Tropical Forest Science, 33(2), 137–148. https://www.jstor.org/stable/27007562
2. Baskerville, G. L., 1972. Use of logarithmic regression in the estimation of plant biomass. Canadian Journal of Forest Research, 2(1), 49–53. DOI: 10.1139/x72-009
3. Blackburn, D., Huong, V. D., Mendham, D., 2020. Returns to Vietnamese smallholder farmers from managing acacia plantations for sawn wood over 4-10 year rotations. Forest Policy and Economics, 121, 102318. DOI: 10.1016/j.forpol.2020.102318
4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 2026. Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 (ban hành theo Quyết định số 1106/QĐ-BNNMT của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ngày 31/3/2026). Hà Nội, Việt Nam.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2019. Quyết định số 2962/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/7/2019 về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng thâm canh gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn đối với loài cây keo lai và Keo tai tượng.
6. Chang, S. J., 1984. Determination of the optimal rotation age: A theoretical analysis. Forest Ecology and Management, 8(2), 137–147. DOI: 10.1016/0378-1127(84)90031-8
7. Chính phủ, 2021. Quyết định số 523/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ban hành ngày 01/4/2021. Hà Nội, Việt Nam.
8. Chính phủ, 2026. Nghị định số 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng. Ban hành ngày 21/5/2026, có hiệu lực từ ngày 15/7/2026. Hà Nội, Việt Nam.
9. Đỗ Anh Tuân, 2013. Xác định chu kỳ kinh doanh tối ưu rừng trồng keo lai theo quan điểm kinh tế tại Công ty Lâm nghiệp Lương Sơn, Hòa Bình. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 4; tr. 3049 - 3059.
10. Ho Thanh Ha, Nguyen Thi Thuong, Nguyen Hoi, Huynh Kim Hieu, 2025. Biomass and Carbon Sequestration Capacity Of FSC-Certified Acacia Plantations In Quang Nam province, Vietnam. International Journal of Environmental Sciences, 11(3s), 1465-1476. DOI: 10.64252/pmsat693
11. IPCC, 2019. 2019 refinement to the 2006 IPCC guidelines for national greenhouse gas inventories: Vol. 4. Agriculture, forestry and other land use. Intergovernmental Panel on Climate Change. https://www.ipcc-nggip.iges.or.jp/public/2019rf/vol4.html
12. Lê Đình Khả, 1993. Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm. Tạp chí Lâm nghiệp, số 7.
13. Minh, N. T., Koyano, K., Mizunaga, H., 2021. Assessing wind damage risk in complex terrain using an aerodynamic model in acacia hybrid plantations in Quang Tri, Vietnam. Journal of Tropical Forest Science, 33(4), 501-515. DOI:10.26525/jtfs2021.33.4.501
14. Nambiar, E. K. S., Harwood, C. E., Kien, N. D., 2015. Acacia plantations in Vietnam: research and knowledge application to secure a sustainable future. Southern Forests: A Journal of Forest Science, 77(1), 1 - 10. DOI: 10.2989/20702620.2014.999301
15. Ngô Đình Quế, Nguyễn Đức Minh, Vũ Tấn Phương, Lê Quốc Huy, Đinh Thanh Giang, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Văn Thắng, 2006. Khả năng hấp thụ CO2 của một số loại rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 7: 71-75.
16. Nguyễn Huy Sơn, Phạm Xuân Đỉnh, 2016. Khả năng cung cấp gỗ lớn của rừng keo lai 13,5 tuổi trồng ở Quảng Trị. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 3, tr. 4490-4497.
17. Nguyễn Văn Bích, Nguyễn Đăng Cường, Cao Thị Thu Hiền, Bùi Mạnh Hưng, 2020. Đặc điểm sinh trưởng và sinh khối của rừng trồng Keo tai tượng 7 tuổi tại Yên Bái. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 2, tr. 22-31.
18. Nguyễn Văn Bích, Hà Thị Mai, Võ Đại Hải, 2022. Sinh khối rừng trồng keo lai theo tuổi và cấp đất tại Yên Bái. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 4, tr. 132-145.
19. Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Văn Thịnh, Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Việt Cường, Nguyễn Thị Thu Phương, Trần Hồng Vân, 2024. Xác định sinh khối và khả năng tích lũy carbon của rừng trồng thuần loài keo lai tại Khu dự trữ Sinh quyển Đồng Nai. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 1, tr.46-53.
20. Thu, P. Q., Quang, D. N., Chi, N. M., Hung, T. X., Binh, L. V., Dell, B., 2021. New and emerging insect pest and disease threats to forest plantations in Vietnam. Forests, 12(10), 1301. DOI: 10.3390/f12101301
21. Trần Duy Rương, 2013. Đánh giá hiệu quả rừng trồng keo lai ở một số vùng sinh thái tại Việt Nam. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội, 131 tr.
22. Trần Quang Bảo, Võ Thành Phúc, 2019. Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ CO2 của rừng trồng keo lai tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 2, tr. 69-75.
23. Trần Thị Ngoan, Nguyễn Tấn Chung, 2018. Sinh khối trên mặt đất đối với rừng trồng keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) tại tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 6, tr. 61-68.
24. Van Bueren M., 2004. Acacia hybrids in Vietnam. ACIAR Impact Assessment Series Report No. 27. Australian Centre for International Agricultural Research, Canberra, Australia, 44 p.
25. Võ Đại Hải, Đặng Thịnh Triều, Nguyễn Hoàng Tiệp, Nguyễn Văn Bích, Đặng Thái Dương, 2009. Năng suất sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 236 tr.
26. Vu Dinh Huong, Nambiar, E. K. S., Quang, L. T., Mendham, D. S., Dung, P. T., 2015. Improving productivity and sustainability of successive rotations of Acacia auriculiformis plantations in South Vietnam. Southern Forests: A Journal of Forest Science, 77(1), 51–58. DOI: 10.2989/20702620.2014.983360
27. Vũ Tiến Hinh, 2012. Giáo trình điều tra rừng. Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 204 tr.






