SINH TRƯỞNG, SINH KHỐI, TÍCH LŨY CARBON VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA RỪNG TRỒNG KEO LAI 11,5 TUỔI TẠI QUẢNG TRỊ

Các tác giả

  • Vũ Đức Bình Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ https://orcid.org/0000-0002-3511-9058
  • Hồ Thanh Hà Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Huế
  • Phạm Xuân Đỉnh Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
  • Nguyễn Hải Thành Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
  • Lê Công Định Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
  • Hoàng Văn Tuấn Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
  • Nguyễn Xuân Tùng Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
  • Nguyễn Tùng Lâm Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
  • Lê Xuân Toàn Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
  • Nguyễn Thị Thanh Nga Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1320

Từ khóa:

Keo lai, hiệu quả kinh tế, sinh khối, sinh trưởng, tích lũy carbon

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá sinh trưởng, sinh khối, tích lũy carbon và hiệu quả kinh tế của rừng trồng keo lai (Acacia mangium × A. auriculiformis) 11,5 tuổi tại tỉnh Quảng Trị. Số liệu được thu thập trên 09 ô tiêu chuẩn 500 m², 27 cây tiêu chuẩn chặt hạ giải tích sinh khối và 45 ô dạng bản 4 m2. Mật độ lâm phần hiện tại đạt 907 ± 66 cây/ha, đường kính ngang ngực (D1,3) bình quân 17,50 ± 0,50 cm, chiều cao vút ngọn (Hvn) bình quân 21,19 ± 0,33 m, trữ lượng cây đứng 224,98 ± 6,24 m³/ha, tăng trưởng bình quân năm của trữ lượng cây đứng 19,56 ± 0,54 m³/ha/năm. Đường kính biến động mạnh hơn chiều cao; 73,0% số cây đạt D1,3 ≥ 15 cm nhưng chỉ 25,9% đạt ≥ 20 cm. Tổng sinh khối khô trên mặt đất đạt 176,1 ± 2,9 tấn/ha (tầng cây gỗ 88,5%, cây bụi thảm tươi 5,9% và vật rơi rụng 5,6%); ở cấp cây cá lẻ, sinh khối tập trung ở thân (76,7%), cành (11,6%), vỏ (8,4%) và lá (3,3%). Sinh khối khô các bộ phận tương quan chặt với D1,3 theo hàm lũy thừa W = a × D1,3^b (R² = 0,88 - 0,96; p < 0,001). Trữ lượng carbon trên mặt đất đạt 82,8 ± 1,4 tấn C/ha (chưa tính rễ và carbon trong đất), tương đương 303,8 ± 5,0 tấn CO₂/ha, mức tích lũy bình quân theo tuổi 26,4 ± 0,4 tấn CO₂/ha/năm. Với lãi suất chiết khấu 7%/năm, phương án phân loại sản phẩm theo cấp kính đạt NPV 106,2 triệu đồng/ha, EAV 13,7 triệu đồng/ha/năm, LEV 196,4 triệu đồng/ha, BCR 2,7 lần và IRR 32,4%/năm, cao hơn phương án gỗ dăm 32,3 triệu đồng/ha NPV (43,6%). Tại tuổi 11,5 lâm phần vẫn duy trì sinh trưởng và hiệu quả tài chính tích cực, cho thấy triển vọng kéo dài chu kỳ kinh doanh Keo lai theo hướng gỗ lớn.

 

Tài liệu tham khảo

1. Arvola, A., Ha, H., Kanninen, M., Malkamäki, A., Simola, N., 2021. Financial attractiveness of wood production in smallholder plantations of central Vietnam in the context of developing carbon markets. Journal of Tropical Forest Science, 33(2), 137–148. https://www.jstor.org/stable/27007562

2. Baskerville, G. L., 1972. Use of logarithmic regression in the estimation of plant biomass. Canadian Journal of Forest Research, 2(1), 49–53. DOI: 10.1139/x72-009

3. Blackburn, D., Huong, V. D., Mendham, D., 2020. Returns to Vietnamese smallholder farmers from managing acacia plantations for sawn wood over 4-10 year rotations. Forest Policy and Economics, 121, 102318. DOI: 10.1016/j.forpol.2020.102318

4. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 2026. Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025 (ban hành theo Quyết định số 1106/QĐ-BNNMT của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ngày 31/3/2026). Hà Nội, Việt Nam.

5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2019. Quyết định số 2962/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/7/2019 về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng thâm canh gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn đối với loài cây keo lai và Keo tai tượng.

6. Chang, S. J., 1984. Determination of the optimal rotation age: A theoretical analysis. Forest Ecology and Management, 8(2), 137–147. DOI: 10.1016/0378-1127(84)90031-8

7. Chính phủ, 2021. Quyết định số 523/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050. Ban hành ngày 01/4/2021. Hà Nội, Việt Nam.

8. Chính phủ, 2026. Nghị định số 180/2026/NĐ-CP quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ carbon của rừng. Ban hành ngày 21/5/2026, có hiệu lực từ ngày 15/7/2026. Hà Nội, Việt Nam.

9. Đỗ Anh Tuân, 2013. Xác định chu kỳ kinh doanh tối ưu rừng trồng keo lai theo quan điểm kinh tế tại Công ty Lâm nghiệp Lương Sơn, Hòa Bình. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 4; tr. 3049 - 3059.

10. Ho Thanh Ha, Nguyen Thi Thuong, Nguyen Hoi, Huynh Kim Hieu, 2025. Biomass and Carbon Sequestration Capacity Of FSC-Certified Acacia Plantations In Quang Nam province, Vietnam. International Journal of Environmental Sciences, 11(3s), 1465-1476. DOI: 10.64252/pmsat693

11. IPCC, 2019. 2019 refinement to the 2006 IPCC guidelines for national greenhouse gas inventories: Vol. 4. Agriculture, forestry and other land use. Intergovernmental Panel on Climate Change. https://www.ipcc-nggip.iges.or.jp/public/2019rf/vol4.html

12. Lê Đình Khả, 1993. Giống lai tự nhiên giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm. Tạp chí Lâm nghiệp, số 7.

13. Minh, N. T., Koyano, K., Mizunaga, H., 2021. Assessing wind damage risk in complex terrain using an aerodynamic model in acacia hybrid plantations in Quang Tri, Vietnam. Journal of Tropical Forest Science, 33(4), 501-515. DOI:10.26525/jtfs2021.33.4.501

14. Nambiar, E. K. S., Harwood, C. E., Kien, N. D., 2015. Acacia plantations in Vietnam: research and knowledge application to secure a sustainable future. Southern Forests: A Journal of Forest Science, 77(1), 1 - 10. DOI: 10.2989/20702620.2014.999301

15. Ngô Đình Quế, Nguyễn Đức Minh, Vũ Tấn Phương, Lê Quốc Huy, Đinh Thanh Giang, Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Văn Thắng, 2006. Khả năng hấp thụ CO2 của một số loại rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 7: 71-75.

16. Nguyễn Huy Sơn, Phạm Xuân Đỉnh, 2016. Khả năng cung cấp gỗ lớn của rừng keo lai 13,5 tuổi trồng ở Quảng Trị. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 3, tr. 4490-4497.

17. Nguyễn Văn Bích, Nguyễn Đăng Cường, Cao Thị Thu Hiền, Bùi Mạnh Hưng, 2020. Đặc điểm sinh trưởng và sinh khối của rừng trồng Keo tai tượng 7 tuổi tại Yên Bái. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 2, tr. 22-31.

18. Nguyễn Văn Bích, Hà Thị Mai, Võ Đại Hải, 2022. Sinh khối rừng trồng keo lai theo tuổi và cấp đất tại Yên Bái. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 4, tr. 132-145.

19. Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Văn Thịnh, Phạm Tiến Dũng, Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Việt Cường, Nguyễn Thị Thu Phương, Trần Hồng Vân, 2024. Xác định sinh khối và khả năng tích lũy carbon của rừng trồng thuần loài keo lai tại Khu dự trữ Sinh quyển Đồng Nai. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 1, tr.46-53.

20. Thu, P. Q., Quang, D. N., Chi, N. M., Hung, T. X., Binh, L. V., Dell, B., 2021. New and emerging insect pest and disease threats to forest plantations in Vietnam. Forests, 12(10), 1301. DOI: 10.3390/f12101301

21. Trần Duy Rương, 2013. Đánh giá hiệu quả rừng trồng keo lai ở một số vùng sinh thái tại Việt Nam. Luận án Tiến sỹ Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội, 131 tr.

22. Trần Quang Bảo, Võ Thành Phúc, 2019. Nghiên cứu sinh khối và khả năng hấp thụ CO2 của rừng trồng keo lai tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 2, tr. 69-75.

23. Trần Thị Ngoan, Nguyễn Tấn Chung, 2018. Sinh khối trên mặt đất đối với rừng trồng keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) tại tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, số 6, tr. 61-68.

24. Van Bueren M., 2004. Acacia hybrids in Vietnam. ACIAR Impact Assessment Series Report No. 27. Australian Centre for International Agricultural Research, Canberra, Australia, 44 p.

25. Võ Đại Hải, Đặng Thịnh Triều, Nguyễn Hoàng Tiệp, Nguyễn Văn Bích, Đặng Thái Dương, 2009. Năng suất sinh khối và khả năng hấp thụ carbon của một số dạng rừng trồng chủ yếu ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 236 tr.

26. Vu Dinh Huong, Nambiar, E. K. S., Quang, L. T., Mendham, D. S., Dung, P. T., 2015. Improving productivity and sustainability of successive rotations of Acacia auriculiformis plantations in South Vietnam. Southern Forests: A Journal of Forest Science, 77(1), 51–58. DOI: 10.2989/20702620.2014.983360

27. Vũ Tiến Hinh, 2012. Giáo trình điều tra rừng. Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, 204 tr.

Đã Xuất bản

27-08-2026

Cách trích dẫn

[1]
Vũ Đức Bình và c.s. 2026. SINH TRƯỞNG, SINH KHỐI, TÍCH LŨY CARBON VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA RỪNG TRỒNG KEO LAI 11,5 TUỔI TẠI QUẢNG TRỊ. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 8 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1320.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả