TĂNG THU DI TRUYỀN THỰC TẾ CỦA GIỐNG KEO TAI TƯỢNG CHỌN LỌC TẠI QUẢNG TRỊ

Các tác giả

  • Phạm Tiến Hùng Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Bắc Trung Bộ
  • Đỉnh Phạm Xuân
  • Vũ Đức Bình
  • Đỗ Hữu Sơn
  • Lê Xuân Toàn
  • Nguyễn Thị Thanh Nga
  • Nguyễn Hòa
  • Đường Ngọc Danh
  • Hồ Sỹ Tạo
  • Nguyễn Tùng Lâm

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1198

Từ khóa:

Vườn giống Keo tai tượng, rừng giống chuyển hóa, xuất xứ nguyên sản

Tóm tắt

Khảo nghiệm tăng thu di truyền Keo tai tượng được xây dựng tại Hiếu Giang, tỉnh Quảng Trị (12/2014) với 8 nguồn hạt, 5 lần lặp, 49 cây/ô. Ở tuổi 11, tỷ lệ sống giữa các nghiệm thức tương đối đồng đều (49,4 - 53,9%) nhưng sinh trưởng và chất lượng thân cây sai khác rõ rệt. Bốn nguồn hạt vượt trội gồm: hỗn hợp CSO vườn giống Bàu Bàng, Balimo, hỗn hợp 10 gia đình tốt nhất tại CSO Bàu Bàng và Oriomo, đạt năng suất 23,6 - 30,4 m³/ha/năm, cao hơn 10 - 69% so với hạt đại trà. Nhóm trung bình gồm hỗn hợp rừng giống Long Thành (Đồng Nai) và vườn giống cây ghép Ba Vì. Hạt đại trà Tuyên Quang và lô đại trà đối chứng thuộc nhóm thấp hơn, năng suất 18,9 - 24,4 m³/ha/năm. Về chất lượng thân, các lô CSO Bàu Bàng, Balimo và hỗn hợp 10 gia đình tốt nhất thể hiện ưu thế về độ thẳng thân, độ nhỏ cành và khả năng duy trì trục chính. Tăng thu di truyền thực tế của CSO Bàu Bàng so với hạt đại trà đạt 50,0% về thể tích, 23,47% về đường kính và 20,68% về độ nhỏ cành. So với Oriomo, mức tăng lần lượt là 21,28% và 12,3%; so với Balimo là 7,55% và 5,53%. Kết quả khẳng định sử dụng hạt SSO chọn lọc là giải pháp hiệu quả nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng Keo tai tượng phục vụ mục tiêu gỗ lớn đến năm 2030.

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 2026. Quyết định số 1106/QĐ-BNNMT, ngày 31 tháng 3 năm 2026 Quyết định công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025.

2. Dinwoodie, J.M., 2000. Timber: Its nature and behaviour, Taylor & Francis, London, 272 p.

3. Doran, J. C., Turnbull, J. W., Martensz, P. N., Thomson, L. A. J., and Hall, N., 1997. Introduction to the species digests. Australian Trees and Shurbs: species for land rehabilitation and farm planting in the tropics. Ed. J. C. Doran and J.W. Turnbull. ACIAR monograph. No.24: p. 89 - 344.

4. La Ánh Dương, 2020. Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu chọn giống Keo tai tượng có năng suất cao chống chịu bệnh mục ruột phục vụ trồng rừng gỗ lớn cho vùng Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ”. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

5. Đỗ Hữu Sơn, Võ Đại Hải, Ngô Văn Chính, Nguyễn Đức Kiên. 2018. Tăng thu di truyền thực tế của giống Keo tai tượng được chọn lọc so với giống nguyên sản và đại trà tại vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ, Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 1, 36 - 42.

6. Hà Huy Thịnh, Phí Hồng Hải, Nguyễn Đức Kiên, 2011. Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu, tập 4. Nhà xuất bản Nông nghiệp.

7. Harwood, C.E; Ha Huy Thinh; Tran Ho Quang; Butcher, P.A. vaf Williams, E.R., 2004. The effect of inbreeding on early growth of Acacia mangium in Vietnam. Silvae Genetica 53: 65 - 69.

8. Vũ Tiến Hinh, Phạm Ngọc Giao, 1997. Giáo trình điều tra rừng, Trường Đại học Lâm nghiệp.

9. Lê Đình Khả, 2003. Chọn tạo giống và nhân giống cho một số loài cây trồng rừng chủ yếu ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 292 trang.

10. Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2003. Phát triển các loài Keo Acacia ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiêp, Hà Nội.

11. P.H., Harwood, C., Kha, L.D., Pinyopusarerk, K., Thinh, H.H., 2008. Genetic gain from breeding Acacia auriculiformis in Vietnam. J. Trop. Forest Sci. 20: 313 - 327.

12. Phí Hồng Hải, La Ánh Dương, Nguyễn Quốc Toản, Triệu Thị Thu Hà, 2015. Biến dị di truyền về sinh trưởng, độ thẳng thân, chỉ số Pilodyn và mô đun đàn hồi động trong khảo nghiệm hậu thế thế hệ 2 của Keo tai tượng (Acacia mangium) tại ba địa điểm ở Việt Nam. New Forests, 46(4), 577 - 591.

13. Phí Hồng Hải, 2018. Tăng thu di truyền thực tế về sinh trưởng, chất lượng thân cây và tỷ lệ gỗ xẻ của giống Keo lá tràm chọn lọc so với giống đại trà sau 15 năm trồng tại Quảng Trị. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 1, 27 - 35.

14. TCVN 14204-1:2024, Phương pháp điều tra trữ lượng rừng trên cạn - Phần 1: Rừng trồng.

15. Razali, M., Mohd, H., 1992. Properties of Acacia mangium wood and its utilization. In: Acacia mangium: Growing and Utilization. Winrock International Institute for Agricultural Development.

16. Tổng cục Lâm nghiệp, 2022. Truy cập ngày 6/4/2022 tại https://tongcuclamnghiep.gov.vn/LamNghiep/Index/can-phai-co-cach-nhin-dung-ve-gia-tri-cay-keo--4539

17. Williams, E.R., Matheson, A.C. and Harwood, C.E., 2002. Experimental design and analysis for use in tree improvement. CSIRO publication, 174 pp. ISBN: 0643062599.

18. Zobel, B.J., Talbert, J.T., 1984. Applied forest tree improvement. New York: John Wiley and Sons, 505 p.

Đã Xuất bản

01-04-2026

Cách trích dẫn

[1]
Phạm Tiến, H. và c.s. 2026. TĂNG THU DI TRUYỀN THỰC TẾ CỦA GIỐNG KEO TAI TƯỢNG CHỌN LỌC TẠI QUẢNG TRỊ. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 4 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1198.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

<< < 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.