EVALUATION OF GENETIC DIVERSITY Glyptostrobus Pensilis (Staunton Ex D.Don) K. Koch USING ISSR MARKERS
DOI:
https://doi.org/10.70169/VJFS.955Keywords:
Genetic diversity, ISSR, Glyptostrobus pensilis Staunton ex D.Don K. KochAbstract
Glyptostrobus pensilis (Staunton ex D.Don) K. Koch is an endangered and rare plant species only distributed in Vietnam and Southern China. Assessing the genetic diversity of G. pensilis populations is important in preserving and developing this species in the future. Genetic variation within and between two G. pensilis populations (Ea H'Leo and Krong Nang) was studied using the ISSR marker. The results obtained a total of 245 bands, of which polymorphic bands accounted for 80.81%, showing that genetic variation in the G. pensilis population is at a relatively high level compared to some endangered gymnosperms other. The genetic diversity of G. pensilis is average: Na = 1.767; Ne = 1.379; I = 0.365 and h = 0.233. The genetic difference between the two populations is not large (6%) and between individuals in the same population is very large (94%) when analyzed by AMOVA. The genetic differentiation index GST = 0.0480 and the genetic exchange frequency Nm = 9.9077 indicate that the existence of genetic differences between the two studied populations is low and the differences dominate in the population.
References
Averyanov LV, Loc PK, Hiep NT, Khang NS, Vinh NT, Duyen PT, 2009. Preliminary Observation of Native Glyptostrobus pensilii (Taxodiaceae) Stands in Vietnam. Taiwania 54(11): 1 - 21
Averyanov LV, Loc PK, Hiep NT, Khang NS, Vinh NT, Duyen PT, 2009. Preliminary Observation of Native Glyptostrobus pensilii (Taxodiaceae) Stands in Vietnam. Taiwania 54(11): 1 - 21.
Bộ Khoa học và Công nghệ, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 2007. Sách Đỏ Việt Nam. Phần II - Thực vật. NXB. Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội. Trang 498 - 499.
Chính phủ Việt Nam, 2019. Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp của Thủ tướng Chính phủ, ngày 22 tháng 01 năm 2019. Ngày có hiệu lực : 10/03/2019.
Doyle JJ and Doyle JL, “Isolation of Plant DNA from Fresh Tissue,” Focus, Vol. 12, No. 1, 1990. pp. 13 - 15.
Kumar S, Stecher G, Li M, Knyaz C. & Tamura K, 2018. MEGA X: molecular evolutionary genetics analysis across computing platforms, Molecular biology and evolution, 35(6), 1547.
Ledig FT, Hodgskiss PD, Johnson DR, 2005. Genetic diversity, genetic stmcture, and mating system of Brewer spruce (Pinaceae), a relict of the Arcto - terticary forest. Amer J Bot 92(12): 1975 - 1986.
Nguyen Minh Tam, Nguyen Thi Hoa, Nguyen T Phuong Trang, 2009. Genetic variation in threatened conifer Cunninghamia lanceolata var. konishii using ISSR markers implication for conservatison. J Biol: 66 - 72.
Peakall, R, DNA P,E, Smouse, 2006. Genalex 6: genetic analysis in Excel, Population genetic software for teaching DNA research, Molecular Ecology Notes, 6(1): p, 288 - 295.
Trần Thị Liễu, Vũ Thị Thu Hiền, Nguyễn Tiến Hiệp, Đinh Thị Phòng, 2015. Tính đa dạng nguồn gen di truyền và cấu trúc quần thể loài Thông lá dẹt (Pinus krempfii Lecomte) - loài đặc hữu hẹp ở Tây Nguyên, Việt Nam bằng chỉ thị ISSR. Tạp chí Khoa học và Công nghệ 53(2) 169 - 179.
White TL, Adams WT, Neale DB, 2007. Forest genetics, CABI Publishing, Cambridge, MA, USA
Wu ZY, Liu JF, Hong W, Pan DM, Zheng SQ, 2011. Genetic diversity of natural and planted Glyptostrobus pensilis populations: a comparative study. Ying Yong Sheng Tai Xue Bao. 22(4):873 - 879.
Yeh FC, Yang RC, Boyle TBJ, Ye ZH, Mao JX, 1997. POPGENE, the User - Friendly Shareware for Population Genetic Analysis. Molecular Biology and Biotechnology Centre, University of Alberta, Canada