TÌNH HÌNH GÂY HẠI, ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, TẬP TÍNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BỌ TRĨ (Helionothrips sp.) GÂY HẠI CÂY QUẾ (Cinnamomum cassia (L.) J. Presl.) TẠI MỘT SỐ TỈNH Ở MIỀN BẮC VÀ MIỀN TRUNG VIỆT NAM

Các tác giả

  • Lê Văn Bình Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
  • Đặng Như Quỳnh Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
  • Trần Viết Thắng Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng
  • Nguyễn Quốc Thống Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1301

Từ khóa:

Biện pháp phòng chống, Bọ trĩ, cây Quế, đặc điểm hình thái

Tóm tắt

Quế (Cinnamomum cassia (L.) J. Presl) là loài cây lâm sản ngoài gỗ có giá trị kinh tế và sinh thái đặc biệt quan trọng tại Việt Nam. Nghiên cứu này tập trung xác định tình hình gây hại, đặc điểm hình thái, tập tính và một số biện pháp phòng chống Bọ trĩ (Helionothrips sp.), một đối tượng gây hại nguy hiểm mới nổi, tại bảy khu vực điều tra thuộc các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Bắc Kạn, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Nam và Quảng Ngãi. Chỉ số hại (R%) tại vườn ươm được đánh giá ở mức trung bình tại các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Bắc Kạn, Quảng Nam, Quảng Ngãi và ở mức nhẹ tại Thanh Hóa, Nghệ An. Bọ trĩ bao gồm 4 pha phát triển: trứng, ấu trùng, nhộng và trưởng thành. Trong số các biện pháp quản lý về sâu hại, bẫy dính màu vàng thể hiện khả năng dẫn dụ trưởng thành cao nhất, đạt 180,8 - 205,2 con/bẫy/10 ngày, vượt trội so với bẫy màu xanh da trời và màu đỏ. Thử nghiệm hiệu lực của các chế phẩm bảo vệ thực vật sinh học trong điều kiện phòng thí nghiệm cho thấy chất Abamectin và Azadirachtin đạt hiệu quả tối ưu (100%) sau 7 ngày xử lý. Với các chủng nấm ký sinh côn trùng (Beauveria bassiana) và (Metarhizium anisopliae) tuy có tác động chậm hơn nhưng vẫn thể hiện ưu thế về tính bền vững, an toàn sinh thái, góp phần bảo vệ và phát triển rừng trồng theo hướng bền vững và thân thiện với môi trường.

Tài liệu tham khảo

1. Abbott, W. S. 1925. A method of computing the effectiveness of an insecticide. Journal of Economic Entomology, 18(2), 265 - 267. DOI: 10.1093/jee/18.2.265a

2. Ain, Q., Mohsin, A. U., Naeem, M., Shabbir, G. 2021. Effect of entomopathogenic fungi, Beauveria bassiana and Metarhizium anisopliae, on Thrips tabaci Lindeman (Thysanoptera: Thripidae) populations in different onion cultivars. Egyptian Journal of Biological Pest Control, 31, 97. DOI: 10.1186/s41938-021-00445-y.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2023. TCVN 8927:2023: Phòng, chống sâu hại cây rừng – Hướng dẫn chung. Hà Nội.

4. Camara, I., Cao, K., Sangbaramou, R., Wu, P., Shi, W., Tan, S., 2022. Screening of Beauveria bassiana (Bals.) (Hypocreales: Cordycipitaceae) strains against Megalurothrips usitatus (Bagnall) (Thysanoptera: Thripidae) and conditions for large-scale production. Egyptian Journal of Biological Pest Control, 32, 85. DOI: 10.1186/s41938-022-00584.

5. Lê Văn Bình Đào, Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Thống, Đặng Như Quỳnh, Nguyễn Hoài Thu, Nguyễn Văn Thành, Trần Viết Thắng, Trang A Tổng, Phạm Quang Thu, Vũ Văn Định, Trần Xuân Hưng, Bùi Quang Tiếp, Phạm Duy Long, Lương Minh Tâm, Lê Kim Hoàn, Trần Mạnh Toàn, Đặng Thị Thanh Mai, Đoàn Giao Lương, Nguyễn Xuân Quyến, 2023. Quy trình quản lý tổng hợp sâu hại chính trên cây Quế ở vườn ươm và rừng trồng (Tiến bộ kỹ thuật TBKT 01-120: 2023/BVTV). Cục Bảo vệ thực vật.

6. Lewis, T. 1973. Thrips: Their Biology, Ecology and Economic Importance. Academic Press, London, 349 pp.

7. Mirab-balou, M., Wang, Z. H., Tong, X. L., 2017. Review of the Panchaetothripinae (Thysanoptera: Thripidae) of China, with two new species descriptions. The Canadian Entomologist, 149(2), 141-158. DOI: 10.4039/tce.2016.53

8. Nguyễn Tuấn Cường, Thân Thế Anh, Đỗ Thị Thu Hà, Bùi Lê Vinh, 2022. Tổng quan thành phần sinh vật hại quế và biện pháp quản lý một số loài sâu, bệnh hại quế. Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 20(9), 1281 - 1291.

9. Oetting, R.D. and Beshear, R.J., 1994. Biology of greenhouse pest Echinothrips americanus Morgan (Thysanoptera: Thripidae). Zoology (Journal of Pure and Applied Biology) 4:307-315.

10. Parker, B. L., Skinner, M., Lewis, T. (Eds.)., 1995. Thrips biology and management. springer New York. DOI: 10.1007/978-1-4899-1409-5.

11. Prema, M. S., Ganapathy, N., Renuka, R., Soundararajan, R. P. 2018. Coloured sticky traps to monitor thrips population in cotton. Journal of Entomology and Zoology Studies, 6(4), 948 - 952.

12. Pobożniak, M., Tokarz, K., Musynov, K. 2020. Evaluation of sticky trap colour for thrips (Thysanoptera) monitoring in pea crops (Pisum sativum L.). Journal of Plant Diseases and Protection, 127, 307 - 321. DOI: 10.1007/s41348-020-00301-5.

13. Wang, Z., Tong, X. 2017. A new species of Helionothrips from China (Thysanoptera, Panchaetothripinae). ZooKeys, 714, 47 - 52. DOI: 10.3897/zookeys.714.20644

14. Widanapathirana, C. U., Yap, S. A., Ulitzka, M. R., Jayasinghe, G. G., 2022. First record and redescription of Helionothrips annosus Wang, 1993 (Thysanoptera, Thripidae) in South Asian region: A pest of True Cinnamon Tree, Cinnamomum verum J.Presl. in Sri Lanka. Check List, 18(6), 1195 - 1201. DOI: 10.15560/18.6.1195

15. Nguyễn Văn Thành, Đào Ngọc Quang 2024. Nghiên cứu các biện pháp phòng trừ tổng hợp nhóm rệp sáp - môi giới truyền bệnh tua mực - hại cây Quế ở vùng Nam Trung Bộ, Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 13(4), 118 - 126. DOI: 10.55250/jo.vnuf.13.4.2024.118-126

16. Xie, Y., Li, Y., Zhang, H., 2022. The genus Helionothrips (Thysanoptera, Panchaetothripinae) in China, with two new species and an identification key. Zootaxa, 5194(3), 392 - 402. DOI: 10.11646/zootaxa.5194.3.3

Đã Xuất bản

17-08-2026

Cách trích dẫn

[1]
Lê Văn Bình và c.s. 2026. TÌNH HÌNH GÂY HẠI, ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, TẬP TÍNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BỌ TRĨ (Helionothrips sp.) GÂY HẠI CÂY QUẾ (Cinnamomum cassia (L.) J. Presl.) TẠI MỘT SỐ TỈNH Ở MIỀN BẮC VÀ MIỀN TRUNG VIỆT NAM. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 8 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1301.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo tương tự

<< < 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.