ĐẶC ĐIỂM MÃ VẠCH ADN CÁC VÙNG GEN rbcL, ITS VÀ rpoC1 CHO LOÀI BÌNH VÔI NHỊ NGẮN TẠI THÁI NGUYÊN (Stephania brachyandra Diels.) PHỤC VỤ GIÁM ĐỊNH LOÀI

Các tác giả

  • Lê Sơn Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1222

Từ khóa:

Bảo tồn nguồn gen, Bình vôi nhị ngắn, ITS, mã vạch AND, rbcL, rpoC1, Stephania brachyandra

Tóm tắt

Bình vôi nhị ngắn (Stephania brachyandra Diels.) là loài cây dược liệu quý thuộc chi Stephania, hiện đang chịu áp lực suy giảm mạnh do khai thác quá mức và suy thoái sinh cảnh tự nhiên. Việc giám định chính xác loài có ý nghĩa quan trọng trong công tác bảo tồn và quản lý bền vững nguồn gen. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xây dựng và đánh giá hiệu quả của các mã vạch ADN trong nhận dạng loài Bình vôi nhị ngắn tại tỉnh Thái Nguyên. Năm mẫu Bình vôi được thu thập tại năm huyện khác nhau của tỉnh Thái Nguyên và tiến hành phân tích tại ba vùng gen gồm rbcL, ITSrpoC1. DNA tổng số được tách chiết theo phương pháp CTAB cải tiến, sau đó các vùng gen được khuếch đại bằng PCR, giải trình tự và phân tích so sánh với các trình tự đã công bố trên Ngân hàng gen quốc tế (NCBI). Kết quả cho thấy các mẫu nghiên cứu có mức độ tương đồng di truyền cao với loài S. brachyandra tại các vùng gen rbcL và ITS (với mã số trên Ngân hàng gen quốc tế lần lượt là OR389485 và OR364122). Đặc biệt, trình tự vùng gen rpoC1 có chiều dài 465 bp đã được xác định và đăng ký lần đầu tiên cho loài Bình vôi nhị ngắn trên Ngân hàng gen với mã số OR389484, cho thấy khả năng phân biệt rõ ràng với các loài Stephania gần gũi. Nghiên cứu khẳng định việc kết hợp phân tích đa vùng gen có tốc độ tiến hóa khác nhau là hướng tiếp cận hiệu quả trong giám định loài và nghiên cứu quan hệ phát sinh loài, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học tin cậy phục vụ công tác bảo tồn và phát triển bền vững nguồn gen cây Bình vôi nhị ngắn ở Việt Nam.

Tài liệu tham khảo

1. Chính phủ, 2019. Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 Về quản lý thực vật rừng, động vật rừng quý hiếm và thực thi công ức về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

2. Chinh, V. T., Lieu, T. T., & Tang, D. V., 2020. Using the chloroplast rbcL gene to clarify the relationship between species of the genus Stephania (Menispermaceae) from Vietnam. Academia Journal of Biology, 42(2). DOI: 10.15625/2615-9023/v42n2.15006

3. Doyle JJ, Dickson, 1987. Preservation of pPlant samples for DNA restriction endonuclease analysis. Taxon.; 36(4): 715 - 22.

4. Hall TA. 1999 BioEdit: A User - friendly biological sequence alignment editor and analysis program for windows 95/98/NT. Nucleic Acids Symposium Series 41: 95 - 98.

5. Hebert, P. D, Cywinska A, Ball S. L, 2003. Biological identifications through DNA barcodes. Proceedings of the Royal Society B 270,:313 - 321.

6. Hebert, P.D.N., Penton, E.H., Burns, J.M., Janzen, D.H., Hallwachs, W., 2004. Ten species in one: DNA barcoding reveals cryptic species in the neotropical skipper butterfly Astraptes fulgerator. Proceedings of the National Academy of Sciences 101: 14812–14817. DOI: 10.1073/pnas.0406166101

7. Hoàng Văn Thủy, 2020. Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và một số tác dụng sinh học hai loài Stephania Lour. Luận án Tiến sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội.

8. Mahima, K., Kumar, S. K. N., Rakhesh, K.V., Rajeswaran, P.S., Sharma, A., Sathishkumar, R. 2022. Advancements and future prospective of DNA barcodes in the herbal drug industry. Front Pharmacol. 21;13:947512. DOI: 10.3389/fphar.2022.947512..

9. Mildenhall, D.C., 2006. Hypericum pollen determines the presence of burglars at the scene of a crime: An example of forensic palynology. Forensic Science International 163: 231 - 235. DOI: 10.1016/j.forsciint.2005.11.028

10. Nguyen Thu Hang, Nguyen Quoc Huy, Pham Ha Thanh Tung, Hoang Van Thuy, 2014. Taxonomy of some species in the genus Stephania Lour. in Vietnam using rADN-ITS sequences. Journal of Pharmacy, 54(9): 55 - 59

11. Valentini, A., Miquel, C., Nawaz Ali, M., Bellemain, E., Coissac, E., Pompanon, F., Gielly, L., Cruaud, C., Nascetti, G., Wincker, P., Swenson, J.E., Taberlet, P., 2009. New perspectives in diet analysis based on DNA barcoding and parallel pyrosequencing: the trnL approach. Molecular Ecology Resources 9: 51 - 60. DOI: 10.1111/j.1755-0998.2008.02352.x

12. Viện Dược liệu, 1993.Tài nguyên cây thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội.

13. Võ Văn Chi1997. Từ điển cây thuốc Việt Nam, NXB Y học Hà Nội.

14. Xie D. A., He J. A., Huang J. A., Xie H. A., Wang Y. A., Kang Y. A. C., Jabbour F. B., Guo J. A., 2015. Molecular phylogeny of Chinese Stephania (Menispermaceae) and reassessment of the subgeneric and sectional classifications. Australian Systematic Botany, 28: 246 - 255.

15. Wang X, Xue J, Zhang Y, Xie H, Wang Y, Weng W, Kang Y, Huang J. 2020. DNA barcodes for the identification of Stephania (Menispermaceae) species. Mol Biol Rep. Mar;47(3):2197 - 2203. DOI: 10.1007/s11033-020-05325-6. Epub 2020 Feb 20. PMID: 32078092.

Đã Xuất bản

24-03-2026

Cách trích dẫn

[1]
Lê, S. 2026. ĐẶC ĐIỂM MÃ VẠCH ADN CÁC VÙNG GEN rbcL, ITS VÀ rpoC1 CHO LOÀI BÌNH VÔI NHỊ NGẮN TẠI THÁI NGUYÊN (Stephania brachyandra Diels.) PHỤC VỤ GIÁM ĐỊNH LOÀI. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 3 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1222.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

<< < 51 52 53 54 55 56 57 58 59 60 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.