MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG TRỮ LƯỢNG GỖ ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG THỒNG BA LÁ (Pinus kesiya Royle ex Gordon) TẠI KHU VỰC ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG

Các tác giả

  • Lê Văn Cường Trường ĐHLN Phân hiệu tại tỉnh Đồng Nai
  • Nguyễn Văn Thêm
  • Đỗ Thị Hồng
  • Trần Văn Tiến

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1216

Từ khóa:

rừng trồng Thông ba lá, hàm tăng trưởng, trữ lượng gỗ, tăng trưởng hàng năm, tăng trưởng bình quân năm.

Tóm tắt

Việc xây dựng và lựa chọn hàm tăng trưởng phù hợp có ý nghĩa quan trọng trong lâm học, vì cho phép mô tả chính xác động thái sinh trưởng, dự báo năng suất và hỗ trợ ra quyết định trong quản lý rừng trồng. Nghiên cứu này trình bày kết quả ước lượng và dự đoán quá trình sinh trưởng của rừng trồng Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) trong giai đoạn từ cấp tuổi 5 ÷ 30 năm tại khu vực Đức Trọng thuộc tỉnh Lâm Đồng bằng những hàm tăng trưởng khác nhau. Số liệu thu thập bao gồm 18 ô mẫu với kích thước 1000 m2. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Nếu sử dụng 4 hàm Gompertz (1825), Korf (1929), Chapman-Richards (1959) và Kumaraswamy (1980) để mô tả quá trình sinh trưởng trữ lượng gỗ của rừng trồng Thông ba lá trong giai đoạn từ cấp tuổi 5 ÷ 30 năm, thì kết quả nhận được là khác nhau. (2) Phương pháp xử lí số liệu khác nhau dẫn đến báo cáo khác nhau về các đặc tính sinh trưởng trữ lượng gỗ của rừng trồng Thông ba lá. (3) Để nhận được kết quả thống nhất, nghiên cứu này đề xuất chỉ sử dụng hàm Korf để mô tả quá trình sinh trưởng trữ lượng gỗ của rừng trồng Thông ba lá trong giai đoạn từ cấp tuổi 5 ÷ 30 năm. Theo hàm Korf, tăng trưởng trữ lượng gỗ hàng năm lớn nhất (ZMMax) và bình quân năm lớn nhất (DMMax) của rừng trồng Thông ba lá trong giai đoạn từ cấp tuổi 5 ÷ 30 năm tương ứng là 21,1 và 15,4 m3/ha/năm. Tuổi đạt ZMMax và DMMax tương ứng là 17 và 35 năm. Vì thế, tuổi 17 là thời điểm trữ lượng gỗ của rừng trồng Thông ba lá chuyển từ giai đoạn sinh trưởng nhanh sang giai đoạn sinh trưởng chậm. Tuổi thành thục số lượng của rừng trồng Thông ba lá là 35 năm. Kết quả của nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học để lựa chọn mô hình phân tích quá trình sinh trưởng của rừng trồng Thông ba lá từ giai đoạn rừng non đến trung niên.

Tài liệu tham khảo

1. Burkhart, H. E., & Tomé, M., 2012. Modeling forest trees and stands. Springer Science & Business Media.

2. Cuong, L. V., Quy, N. V., Karam D. S., Hung B. M., Chau, M. H., Long, L. N., Manh, V., Tuan, N. T., Quy, N. V., and Ngoan, T. T., 2025. Variability in soil carbon and nitrogen storage across a chronosequence of Pinus kesiya plantations in the central highland, Vietnam. Applied Ecology and Environmental Research 23:5041-5059. DOI: 10.15666/aeer/2303_50415059

3. Lê Văn Cường, 2025a. Sinh trưởng của rừng trồng Đước (Rhizophora apiculata Blume) tại khu vực ven biển của huyện Ngọc Hiển thuộc tỉnh Cà Mau. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 14(2), 062 - 071.

4. Lê Văn Cường, 2025b. Đặc điểm phân bố và các yếu tố điều chỉnh tỷ lệ N:P trong đất của rừng trồng Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) tại khu vực Bảo Lâm thuộc tỉnh Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 61(CĐ Môi trường, tài nguyên thiên nhiên và biến đổi), 133 - 143.

5. Vũ Tiến Hinh, 2005. Sản lượng rừng. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội.

6. Korf, V., 1939. Contribution to mathematical definition of the law of stand volume growth. Lesnická práce, 18, 339 - 379.

7. Nguyễn Văn Nhẫn, 2018. Ảnh hưởng của khí hậu đến tăng trưởng của Du sam (Keteleeria evelyniana Masters), Bạch tùng (Dacrycarpus impricatus (Blume) de Laub) và Đỉnh tùng (Cephalotaxus mannii Hook.f.) ở khu vực Đà Lạt và Đức Trọng thuộc tỉnh Lâm Đồng. Luận án tiến sĩ lâm nghiệp. Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.

8. Sedmak, R., & Scheer, L. 2015. Properties and prediction accuracy of a sigmoid function of time-determinate growth. iForest - Biogeosciences and Forestry, 8(5), 631 - 637.

9. Nguyễn Văn Thêm, 2023. Xây dựng các hàm sản lượng và phân tích biến động sản lượng gỗ của rừng keo lai (Acacia hybrid) theo những lập địa khác nhau tại tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển, 22(5), 22 - 35.

10. Nguyễn Văn Thêm, Đào Thị Thùy Dương, Trần Thị Ngoan, & Nguyễn Xuân Hùng, 2021. Những cách thức và phương pháp xử lý số liệu trong lâm học. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.

11. Nguyễn Văn Thêm, & Phạm Minh Toại, 2024. Sinh thái rừng. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

12. Nguyễn Văn Thêm, Nguyễn Văn Nhẫn, Lê Hồng Việt, & Nguyễn Văn Quý, 2025. Xác định sản lượng gỗ rừng trồng Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gordon) trên những lập địa khác nhau tại khu vực Đức Trọng thuộc tỉnh Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 14(3), 078 - 088.

13. Nguyễn Thanh Tuấn, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Văn Quý, Nguyễn Thị Thanh An, & Lê Văn Cường, 2025. Ứng dụng thống kê sinh học trong quản lý tài nguyên rừng. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

14. Weiskittel, A. R., Hann, D. W., Kershaw Jr, J. A., & Vanclay, J. K., 2011. Forest growth and yield modeling. John Wiley & Sons.

15. Zeide, B., 1993. Analysis of growth equations. Forest Science, 39(3), 594 - 616.

Đã Xuất bản

02-02-2026

Cách trích dẫn

[1]
Lê Văn, C. và c.s. 2026. MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG TRỮ LƯỢNG GỖ ĐỐI VỚI RỪNG TRỒNG THỒNG BA LÁ (Pinus kesiya Royle ex Gordon) TẠI KHU VỰC ĐỨC TRỌNG, TỈNH LÂM ĐỒNG. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 2 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1216.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

<< < 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.