GROWTH AND ADAPTABILITY OF Pinus caribaea Morelet, AT SUB-ECOLOGY REGIONS IN THE CENTRAL HIGHLANDS
DOI:
https://doi.org/10.70169/VJFS.1280Keywords:
Adaptability, Central Highlands, Pinus caribaea, subecology region, growthAbstract
This study aims to supplement information on the growth and adaptability of Caribbean pine species across different site types and ecological sub-regions in the Central Highlands of Vietnam. Growth (D1.3, Hvn) and tree quality measurements were collected on 22 temporary typical plots of 500 m2 at the following Caribbean pine monoculture plantations in the ecological sub-regions: (i) H'ra commune, Gia Lai province (Pleiku Plateau); (ii) Ta Dung commune (M'Nong Plateau); (iii) Bao Thuan commune (Di Linh Plateau); and (iv) Cam Ly-Dalat ward (Langbian Plateau) in Lam Dong province. The study area is characterized by nutrient-poor basalt soil, with an altitude ranging from 800 to 1,500 m above sea level, an average annual temperature from 18.5 oC to 23.0 oC, and an average annual rainfall ranging from 1,650 to 3,113.5 mm/year. Study results show that Caribbean pine grows rapidly in both total height (Hvn) and diameter at breast height (D1.3), and the growth ability among models is the same. At 6 years old, Hvn = 5.2 m, D1.3 = 9.8 – 10.9 cm; 12 years old, Hvn = 13.5 - 15.3 m, D1.3 = 18.6 cm; at 23 years old, Hvn = 18.2 m, D1.3 = 25.9 cm; and at 30 years old, Hvn = 19.0 m, D1.3 = 30.0 cm. The average annual growth rate of Caribbean pine's volume is very high, ∆M = 24.519 m³/ha/year at 12 years old, ∆M = 29,136 m³/ha/year at 22 years old, and ∆M = 26.827 m³/ha/year at 30 years old; Caribbean pine has a straight, round trunk, small branches, and good natural pruning. In addition, the study results also show that Caribbean pine has good adaptability, as evidenced by its high survival rate (83.6% at 10 years old, 75.5% at 30 years old) in models of different site types. These results indicate that Caribbean pine is very promising for sawn timber plantations in the Central Highlands.
References
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2021. Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT, ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc quy định danh mục loài cây lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây lâm nghiệp.
2. Lê Đoàn Duy, 2020. Báo cáo kết quả “Khảo sát, điều tra thực trạng và kỹ thuật gây trồng rừng và rừng giống Thông caribê” – Dự án Cải thiện giống Thông caribê để phục vụ trồng rừng trên đất thoái hóa vùng núi phía Bắc Việt Nam. AFoCO tài trợ.
3. Phí Quang Điện, 1989. Báo cáo về khảo nghiệm loài và xuất xứ thông. Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
4. Lê Đình Khả, Hồ Viết Sắc, 1980. Tình hình sinh trưởng của một số loài cây lá kim ở vùng núi Đà Lạt. Tạp chí Lâm nghiệp, số 9, trang 24 - 28.
5. Lê Đình Khả, 1999. Chọn giống các loài thông thuộc chi Pinus. Thông tin chuyên đề, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Thông tin, số 7.
6. Nguyễn Ngọc Lung, 1999. Nghiên cứu tăng trưởng và sản lượng rừng trồng áp dụng cho rừng Thông ba lá ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
7. Nguyễn Thành Mến, Phạm Trọng Nhân, Huỳnh Minh Trí, Lê Việt Quang, Phùng Ngọc Lan và Vũ Tấn Phương, 2016. Nghiên cứu tuyển chọn tập đoàn cây trồng phù hợp và biện pháp kỹ thuật gây trồng góp phần phục hoàn môi trường sau khai thác bauxite ở Tây Nguyên. Báo cáo tổng kết đề tài độc lập cấp Nhà nước. Bộ Khoa học và Công nghệ.
8. Lê Cảnh Nam, Phạm Ngọc Tuân, Hoàng Thanh Trường, Lê Hồng Én, Giang Thị Thanh, Nguyễn Bá Trung, Trần Đăng Hoài, Nguyễn Quốc Huy và Lưu Thế Trung, 2021a. Sinh trưởng và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh trưởng rừng trồng Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) tại Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 4. PP 88 - 100.
9. Lê Cảnh Nam, Hoàng Thanh Trường, Lưu Thế Trung, Lê Hồng Én, Trần Đăng Hoài, Giang Thị Thanh, Nguyễn Quốc Huy, Phạm Ngọc Tuân, Vũ Minh Cường và Đoàn Văn Minh, 2021b. Đánh giá tình hình sinh trưởng các mô hình rừng trồng thử nghiệm Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) tại các vùng sinh thái của tỉnh Lâm Đồng. Báo cáo tổng kết đề tài cấp tỉnh. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng.
10. Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004. Các loài cây lá kim ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.
11. Nguyễn Minh Thanh, Lê Viết Dũng, Phạm Quang Việt, Lê Cảnh Nam, 2019. Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) tại tỉnh Lâm Đồng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kỳ 1, tháng 5/2019.
12. Đặng Văn Thuyết, Bùi Trọng Thủy, 2011. Nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng thâm canh Thông caribê cung cấp gỗ lớn. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2010. NXB Nông nghiệp.
13. Hứa Vĩnh Tùng và Bảo Huy, 1997. Một số kết quả trồng rừng khảo nghiệm tại Cam Ly và Lang Hanh - Báo cáo Hội thảo Khoa học Lâm nghiệp vùng Tây Nguyên.
14. Trần Đức Vượng, 2024. Nghiên cứu đặc điểm biến dị, khả năng di truyền về sinh trưởng và đánh giá mức độ đa dạng di truyền của một số nguồn giống Thông caribê (Pinus caribaea Morelet). Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
15. Baylis W.B.H., Barnes R. D., 1989. International provenance trials of Pinus caribaea var. Bahamensis, In Breeding tropical trees: Population structure and genetic improvement strategies in clonal and seedling forestry, Proc. IUFRO Conf., Pattaya, Thailand, November, Oxford Forestry Institute/Winrock International, Arlington, VA, pp. 283 - 290.
16. Gerel Reyes, 1992. Wood densities of Tropical tree species. U.S. GOVERNMENT PRINTING OFFICE:1992-666-020/40031.
17. Kalenzi F., Nansereko S., Okullo P., Gwali S., Kiyinggi I., Guuroh R.T., 2014. Growth performance of 5-year-old Pinus caribaea var. hondurensis (Barr. and Gold.) in selected districts of Uganda, Uganda Journal of Agricultural Sciences, 15(2). pp. 127- 135.
18. Leon H. Liegel (Compiler), 1991. Growth and site relationships of Pinus caribaea across the Caribbean Basin. United States Department of Agriculture - USAID, US.
19. Nickes D.G., Berley J., Barnes R. D., 1978. Progress and problems of genetic improvement of tropical forest trees. Department of Forestry, Commonwealth Forest Institute, University of Oxford, pp. 1066.






