STAND STRUCTURE AND ABOVE-GROUND BIOMASS OF NATURAL FORESTS IN LA NGA PROTECTION FOREST MANAGEMENT BOARD, LAM DONG PROVINCE
DOI:
https://doi.org/10.70169/VJFS.1220Keywords:
Forest biomass, forest carbon, forest structure, Lam Dong province, natural forestsAbstract
Research on the structure and biomass of natural forests provides an essential scientific basis for assessing ecological functions and supporting sustainable forest management. This study utilized data from 102 sample plots (500 m2) and 408 subplots (25 m2) to evaluate the stand structure and above - ground biomass (AGB) of evergreen broadleaf forests and woody - bamboo mixed forests in La Nga Protection Forest Management Board, Lam Dong province. Results showed that the mean stem density of the overstorey varied across forest types, ranging from 522 trees/ha in woody - bamboo mixed forests (HG) to 836 trees/ha in rich forests (TXG). The number of dominant species (IVi > 5%) varied between 3 and 7 across the different forest types. Tree diameter and height distributions in HG were well - fitted to the Meyer function and Weibull distribution, respectively. Regeneration density ranged from 3,740 trees/ha in TXG to 4,324 trees/ha in poor forests (TXN). However, regeneration quality was generally moderate, with promising regeneration accounting for less than 35% of the total density. AGB differed significantly among forest types, with the highest value observed in TXG (201.0 ton/ ha) and the lowest in TXN (75.1 ton/ha). The study highlights that conserving and maintaining large - diameter trees is a key strategy for enhancing biomass accumulation and carbon storage, thereby supporting sustainable forest management and restoration.
References
1. Artaxo P, Hansson HC, Machado LAT, Rizzo LV, 2022. Tropical forests are crucial in regulating the climate on Earth. PLOS Climate 1: e0000054. DOI: 10.1371/journal.pclm.0000054.
2. Aththorick T, Pasaribu N, Eyckman E. 2018. Stand structure and carbon stock of tree vegetation in Deleng Macik Taman Hutan Raya Bukit Barisan Karo District, North Sumatra, Indonesia. Journal of Physics: Conference Series: IOP Publishing 052009: 1-9. DOI: 10.1088/1742-6596/1116/5/052009.
3. Bùi Hữu Quốc, Nguyễn Văn Quý, 2023. Đa dạng cây gỗ và trữ lượng carbon trên mặt đất của chúng trong kiểu rừng lá rộng thường xanh ở Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát, tỉnh Tây Ninh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp 12: 96-106. DOI: 10.55250/jo.vnuf.12.6.2023.096-106.
4. De Quesada G, Kuuluvainen T, 2020. Tree diametric - species diversity is affected by human impact in old Scots pine dominated forest in boreal Fennoscandia. Forest Ecosystems 7(8): 1-12. DOI:10.1186/s40663-020-0219-6.
5. Kreier F, 2022. Tropical forests have big climate benefits beyond carbon storage. Nature. DOI: 10.1038/d41586-022-00934-6
6. Lê Văn Long, Nguyễn Minh Thanh, Lê Văn Cường, Lê Bá Toàn, 2017. Một số đặc điểm lâm học của ưu hợp Dầu song nàng thuộc kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới tại Ban Quản lý Rừng phòng hộ Tân Phú, Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp 6: 42-51.
7. Mermoz S, Bouvet A, Koleck T, Ballère M, Le Toan T, 2021. Continuous Detection of Forest Loss in Vietnam, Laos, and Cambodia Using Sentinel-1 Data. Remote Sensing 13(23): 1-18. DOI: 10.3390/rs13234877
8. Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh, Ngô Kim Khôi, 2006. Phân tích thống kê trong lâm nghiệp.
9. Nguyễn Minh Cảnh, Ngô Duy Đông , Mạc Văn Chăm, Nguyễn Thị Minh Hải, Nguyễn Thị Thu, Đặng Lê Thanh Liên, Hồ Thanh Tuyền, 2025. Cấu trúc rừng, đa dạng loài cây gỗ và trữ lượng carbon trên mặt đất ở rừng tự nhiên lá rộng thường xanh giàu tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp 14: 33-44. DOI: 10.55250/Jo.vnuf.14.7.2025.033-044.
10. Nguyễn Toàn Thắng, Trần Hoàng Quý, Đào Trung Đức, Phùng Đình Trung, Nguyễn Văn Tuấn, Võ Đại Nguyên, Nguyễn Trọng Minh, Hoàng Văn Thành, Trần Văn Đô, Nguyễn Thị Thu Phương, Trương Tất Đơ, 2025. Đặc điểm cấu trúc và đa dạng sinh học rừng sản xuất là rừng tự nhiên lá rộng thường xanh nghèo tại Kbang, tỉnh Gia Lai. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp 5: 110-118. DOI: 10.70169/VJFS.1098.
11. Nguyễn Văn Hợp, Bùi Hữu Quốc, Nguyễn Văn Quý, 2021. Đa dạng cây gỗ và trữ lượng carbon trên mặt đất trong kiểu rừng lá rộng thường xanh ở huyện Tuy Đức, tỉnh Đăk Nông. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp 1: 92-101.
12. Phan Minh Xuân, 2012. Nghiên cứu đặc điểm lâm học rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới tại Ban Quản lý Rừng phòng hộ Tân Phú, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp 1: 1-10.
13. Sorensen T, 1948. A method of establishing groups of equal amplitude in plant sociology based on similarity of species content and its application to analyses of the vegetation on Danish commons. Biologiske skrifter 5: 1-34.
14. Thái Văn Trừng. 1999. Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
15. Trần Hợp, 2002. Cây gỗ Việt Nam: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội.
16. Trần Văn Công, Nguyễn Minh Cảnh, Nguyễn Thị Minh Hải 2024. Đa dạng loài cây gỗ và trữ lượng carbon trên mặt đất ở rừng tự nhiên núi đất lá rộng thường xanh trung bình tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Núi Ông, tỉnh Bình Thuận. Tạp chí Rừng và Môi trường 120: 76-85.
17. Hop NV, Quy NV, Lam NV, Trong PT, Thinh PC, 2023. Woody plant diversity and aboveground carbon stock of Dipterocarpus chartaceus dominant forests in Binh Chau - Phuoc Buu Nature Reserve, South Vietnam. Asian Journal of Forestry 7: 114-124. DOI: 10.13057/asianjfor/r070206.






