ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC HỖN GIAO VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG RỪNG TRỒNG HỖN GIAO CÂY BẢN ĐỊA SẢN XUẤT GỖ LỚN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG TUYÊN QUANG

Các tác giả

  • Triệu Thị Lắng Trường Đại học Tây Nguyên
  • Hoàng Thị Nhung Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
  • Hồ Trung Lương Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
  • Đào Trung Đức Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
  • Dương Quang Trung Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
  • Trần Lâm Đồng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1273

Từ khóa:

Cạnh tranh khác loài, Vù hương, Giổi ăn hạt, Dẻ đỏ, Xoan đào

Tóm tắt

Giảm thiểu cạnh tranh khác loài là một trong những yếu tố quan trọng cho sự thành công trong trồng rừng hỗn giao. Nghiên cứu này nhằm đánh giá bước đầu ảnh hưởng của phương thức hỗn giao (hàng và đám theo nhóm loài sinh trưởng nhanh hơn và chậm hơn) và mật độ trồng (1.110 và 830 cây/ha) đến tỷ lệ sống, sinh trưởng và phẩm chất cây, qua đó nhận diện khả năng phát sinh cạnh tranh khác loài ở giai đoạn 40 tháng tuổi của rừng trồng hỗn giao bốn loài bản địa gồm Vù hương (Cinnamomum balansae H. Lec), Giổi ăn hạt (Michelia tonkinensis A. Chev.), Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii A. Camus) và Xoan đào (Prunus arborea (Blume) Kalkman) tại Tuyên Quang. Thí nghiệm được bố trí hai nhân tố, theo khối ngẫu nhiên đầy đủ với 3 lần lặp. Kết quả cho thấy, Vù hương và Giổi ăn hạt có tỷ lệ sống cao hơn so với Dẻ đỏ và Xoan đào; Vù hương có sinh trưởng tốt nhất, tiếp theo lần lượt là Giổi ăn hạt, Dẻ đỏ và Xoan đào. Đối với mỗi loài, phần lớn các chỉ tiêu sinh trưởng chưa khác biệt rõ ràng về ảnh hưởng của phương thức hỗn giao, mật độ trồng và tương tác giữa hai nhân tố đến tỷ lệ sống và sinh trưởng của từng loài so với đối chứng (p > 0,05), ngoại trừ một số chỉ tiêu có sai khác ý nghĩa thống kê. Vù hương có tỷ lệ số cây có phẩm chất tốt cao nhất, tiếp đến là Giổi ăn hạt; và thấp nhất là Dẻ đỏ và Xoan đào. Các kết quả trên cho thấy, mặc dù các loài có khả năng sinh trưởng và phẩm chất cây khác nhau, trong giai đoạn 40 tháng tuổi, cạnh tranh khác loài chưa bộc lộ rõ đối với hai phương thức hỗn giao và hai mật độ trồng được lựa chọn. Cần tiếp tục theo dõi ở giai đoạn khép tán để xác định phương thức và mật độ phù hợp hơn. Hơn nữa, với sự khác biệt lớn về sinh trưởng và phẩm chất cây giữa các loài, cần nghiên cứu khả năng thích nghi của từng loài với các điều kiện cạnh tranh khác nhau, nhất là ánh sáng, làm cơ sở đề xuất biện pháp lâm sinh can thiệp phù hợp khi có cạnh tranh xảy ra.

Tài liệu tham khảo

1. Forrester, D.I., Bauhus, J., Cowie, A.L., Vanclay, J.K., 2006. Mixed-species plantations of Eucalyptus with nitrogen-fixing trees: a review. Forest Ecology and Management, 233, 211 - 230.

2. Forrester, D.I., 2014. The spatial and temporal dynamics of species interactions in mixed-species forests: From pattern to process. Forest Ecology and Management, 312, 282 - 292.

3. Gabira, M. M., Girona, M. M., DesRochers, A., Kratz, D., Silva, R. B. G., Duarte, M. M., Aguiar, N. S., Wendling, I., 2023. The impact of planting density on forest monospecific plantations: An overview. Forest Ecology and Management, 534: 120882.

4. Võ Đại Hải, 2022. Nghiên cứu phát triển rừng trồng Bời lời vàng (Litsea pierrei Lecomte) và Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii A. Camus) cung cấp gỗ lớn ở một số vùng sinh thái trọng điểm. Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

5. Kelty, M.J., 2006. The role of species mixtures in plantation forestry. Forest Ecology and Management, 233, 195-204.

6. Kremer, K., Jonsson, B.G., Tavares, M.F., Bauhus, J., 2025. Effects of planting density on the performance of reforestation and afforestation plantings in temperate and boreal forests: a systematic review. Restoration Ecology, 33(5), e70103. DOI: 10.1111/rec.70103

7. Lamb, D., 2011. Regreening the Bare Hills: Tropical Forest Restoration in the Asia-Pacific Region. Springer, Dordrecht.

8. Triệu Thị Lắng, Hoàng Thị Nhung, Hồ Trung Lương, Đào Trung Đức, Dương Quang Trung, Trần Lâm Đồng, 2025. Ảnh hưởng của bón phân đến sinh trưởng rừng trồng hỗn giao cây bản địa sản xuất gỗ lớn tại tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 5/2025: 82-89.

9. Matthew J, K., 1999. Species interaction, stand structure, and productivity in agroforestry systems. In: Ashton, M.S., Montagnini, F. (Eds.), The silvicultural basis for agroforestry systems. CRC Press, Boca Raton, London, New York, Washington D.C., p. 278.

10. Pretzsch, H., del Río, M., 2020. Density regulation of mixed and mono-specific forest stands as a continuum: A new concept based on species-specific coefficients for density equivalence and density modification. Forestry, 93(1), 1-15. DOI: 10.1093/forestry/cpz069

11. Pretzsch, H., del Río, M., Arcangeli, C., Bielak, K., Dudzinska, M., Forrester, D.I., Kohnle, U., Ledermann, T., Matthews, R., Nagel, R., Ningre, F., Nord-Larsen, T., Szeligowski, H., Biber, P., 2023. Competition-based mortality and tree losses. An essential component of net primary productivity. Forest Ecology and Management, 544, 121204.

12. Đào Hùng Mạnh, Nguyễn Anh Dũng, Võ Đại Nguyên, 2021. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii A. Camus) cung cấp gỗ lớn tại tỉnh Phú Thọ. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 2, 71-78.

13. Lê Văn Quang, 2024. Nghiên cứu xây dựng mô hình rừng trồng thâm canh Vù hương (Cinnamomum balansae H. Lec.) tại tỉnh Bắc Giang. Báo cáo tổng kết đề tài cấp tỉnh. Sở Khoa học và Công nghệ Bắc Giang - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

14. Hoàng Văn Thắng, 2022. Nghiên cứu chọn giống và kỹ thuật trồng rừng thâm canh Xoan đào (Pygeum arboreum Endl.) cung cấp gỗ lớn ở vùng Đông Bắc và Tây Bắc. Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

15. Phan Văn Thắng, 2014. Ảnh hưởng của ánh sáng và phân bón đến sinh trưởng cây Giổi xanh sau khi trồng. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 1, 3112 - 3118.

16. Thủ tướng Chính phủ, 2021. Quyết định số 523/QĐ-TTg ngày 01/4/2021 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

17. Tổng cục Khí tượng Thủy văn, 2024. Số liệu quan trắc khí tượng tại Trạm Khí tượng Thủy văn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2019 - 2023.

18. Nguyễn Viễn, 2022. Nghiên cứu khai thác và phát triển nguồn gen cây Vù hương (Cinnamomum balansae H. Lec.) cung cấp gỗ lớn và tinh dầu tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

19. Weiner, J., 1990. Asymmetric competition in plant populations. Trends in Ecology & Evolution, 5, 360 - 364. DOI: 10.1016/0169-5347(90)90095-U

Đã Xuất bản

01-07-2026

Cách trích dẫn

[1]
Triệu, T.L. và c.s. 2026. ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG THỨC HỖN GIAO VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG RỪNG TRỒNG HỖN GIAO CÂY BẢN ĐỊA SẢN XUẤT GỖ LỚN TẠI TỈNH TUYÊN QUANG TUYÊN QUANG. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 7 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1273.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

<< < 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.