ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ VÀ KHẢ NĂNG HẤP THỤ CARBON TIỂU KHU 11, 12, 13 THUỘC KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Các tác giả

  • Huỳnh Đức Hoàn BAN QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ HUYỆN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Phạm Thành Lâm
  • Đặng Ngọc Hiệp

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1261

Từ khóa:

Carbon rừng, đa dạng loà, rừng ngập mặn, sinh khối, tương quan

Tóm tắt

Đa dạng sinh học và khả năng hấp thụ carbon của cây rừng là hai nhân tố điều tra luôn được chú trọng quan tâm thực hiện trong thời gian qua. Qua điều tra đặc điểm lâm học tại 90 ô tiêu chuẩn có diện tích 100 m2 (10 x 10 m) phân bố ngẫu nhiên tại các tiểu khu 11, 12 và tiểu khu 13 trong Rừng Phòng hộ Cần Giờ từ tháng 6 năm 2024 đến tháng 6 năm 2025 để đánh giá các chỉ số sinh học và lượng hấp thụ carbon trong khu vực nghiên cứu. Kết quả ghi nhận khu vực nghiên cứu có 21 loài thực vật thân gỗ thuộc 10 họ và 13 chi thực vật, mật độ trung bình của lâm phần là 1.961 ± 656 cây/ha. Các loài Dà quánh, Đước đôi và Mấm đen là những loài chiếm số lượng lớn trong quần xã tự nhiên lần lượt là 33,2%, 21,8% và 13,1%, trong đó 02 loài có chỉ số quan trọng (IVI%) lớn nhất là Mấm đen (23,6%) và Đước đôi (22,8%). Các chỉ số sinh học trung bình cao nhất lần lượt là Shannon (H’e) = 2,00 ± 0,18; Pleilou (J’) = 0,93 ± 0,09; Lambda  (D) = 0,77 ± 0,11; Margalef (d) = 1,34 ± 0,27. Nghiên cứu đã chỉ ra mối liên hệ giữa các chỉ số sinh học và lượng hấp thụ carbon trong các lâm phần mặc dù hệ số tương quan chưa cao (r từ -0,51 đến -0,72). Lượng carbon hấp thụ trung bình trên mặt đất tại Tiểu khu 11, 12, 13 lần lượt là 41,32 ± 8,45 tấn C/ha; 46,41 ± 9,34 tấn C/ha và 54,58 ± 8,34 tấn C/ha. Kết quả nghiên cứu cung cấp các dữ liệu khoa học nhằm phục vụ công tác nâng cao tính đa dạng sinh học và trữ lượng hấp thụ carbon rừng trong tương lai.

Tài liệu tham khảo

1. Akira, K., Sasitorn, P. and Shogo, K., 2005. Common allometric equations for estimating the tree weight of mangroves. Journal of Tropical Ecology 21: pp. 471-477. DOI:10.1017/S0266467405002476 Printed in the United Kingdom.

2. Brooks, C. E. P. and Carruthers, N., 1953. Handbook of Statistical Methods in Meteorology. London: Her Majesty's Stationery Office, 412 pp.

3. Bùi Nguyễn Thế Kiệt, Viên Ngọc Nam, 2016. Lượng carbon tích tụ của quần thể Bần trắng (Sonneratia alba J. E. Smith) tự nhiên tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Rừng và Môi trường, trang 25 - 29.

4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2018. Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, 71 trang.

5. Conservation international. Coastal blue carbon methods for assessing carbon stocks and emissions factors in mangroves, tidal salt marshes, and seagrass meadows, 186 trang.

6. Curtis, J. T. and McIntosh, R. P., 1950. The Interrelations of Certain Analytic and Synthetic Phytosociological Characters. Ecology Vol. 31, No. 3, pp. 434-455. DOI: 10.2307/1931497

7. Danh lục đỏ Việt Nam, 2026. http://vnredlist.vast.vn/ (truy cập ngày 30/3/2026).

8. David, A. W., Micael, J., Sheel, B., Richard, D. B., Michael, J. G., Daniel, B. M., 2021. Linking vegetation change, carbon sequestration and biodiversity: insights from island ecosystems in a long-term natural experiment. Journal of Ecology 2012, 100, pp. 16-30. DOI:10.1111/j.1365-2745.2011.01907.

9. Díaz, S., Hector, A., Wardle, D. A., 2009. Biodiversity in forest carbon sequestration initiatives: not just a side benefit. Current Opinion in Environ-mental Sustainability 1, pp. 55-60.

10. Đặng Ngọc Hiệp, Phan Văn Trung, Bùi Nguyễn Thế Kiệt, Lê Thanh Sang, Đặng Ngọc Hằng, 2024. Đa dạng sinh học: tiềm năng và giải pháp phát triển du lịch bền vững tại Điểm du lịch sinh thái Dần Xây. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia Du lịch xanh gắn liền với phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa, trang 312 - 328.

11. Huston, M. A. and Marland, G., 2003. Carbon management and biodiversity. Journal of Environmental Management 67: pp.77–86.

12. Huỳnh Đức Hoàn, 2019. Xác định trữ lượng các bon của rừng Đước đôi (Rhizophora apiculata) trồng tại Khu Dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ - Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp, 124 trang.

13. Huỳnh Đức Hoàn, Bùi Nguyễn Thế Kiệt, Viên Ngọc Nam, 2024. Tài nguyên thực vật rừng ngập mặn tại Khu Dự trữ Sinh quyển Thế giới Rừng ngập mặn Cần Giờ: thực trạng và giải pháp bảo tồn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp tập 13, số 6, trang 75 - 84.

14. Huỳnh Đức Hoàn, Lê Văn Sinh và Bùi Nguyễn Thế Kiệt, 2018. Thực vật Rừng ngập mặn Cần Giờ, Plants in Can Gio Mangroves. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 116 trang.

15. IUCN Red list, 2026. https://www.iucnredlist.org/ (truy cập ngày 30/3/2026).

16. Khu Dự trữ Sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ, Ban Quản lý Rừng phòng hộ huyện Cần Giờ (truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2026). Tổng quan Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ. https://rungngapmancangio.org/

17. Lê Bửu Thạch, 2021. Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài “Nghiên cứu xây dựng cơ chế, mô hình hợp tác giữa phát triển du lịch và bảo tồn bền vững đa dạng sinh học tại Khu Dự trữ sinh quyển Cần Giờ”, 462 trang.

18. McAleece, N., Gage, J. D. G., Lambshead, P. J. D., Paterson, G. L. J., 1997. Biodiversity professional statistics analysis software. Jointly developed by the Scottish Association for Marine Science and the Natural History Museum London.

19. Midgley, G. F., Nond, W. J., Kapos, V., Ravilious, C., Scharlemann, J. P. W., Woodward, F. I., 2010. Terrestrial carbon stocks and biodiversity: key knowledge gaps and some policy implications. Current Opinion in Environ-mental Sustainability 2, pp. 264 - 270.

20. Nguyễn Phước Trung, Lê Minh Dũng, Lê Văn Sinh, Huỳnh Đức Hoàn, Nguyễn Hồng Minh, Phan Văn Trung và Bùi Nguyễn Thế Kiệt, 2020. Báo cáo đánh giá định kỳ 10 năm lần thứ 2 (2010 - 2020) Khu Dự trữ sinh quyển Rừng ngập mặn Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam, 332 trang.

21. Phạm Hoàng Hộ, 2003. Cây cỏ Việt Nam quyển I, II, III (In lần 2). Nhà xuất bản trẻ, 1027, 952 và 1027 trang.

22. Sách đỏ Việt Nam, 2007. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ. Phần II. Thực vật, 611 trang.

23. Thanh Tùng, 2022. Thành phố Hồ Chí Minh: Khu dự trữ sinh quyển RNM Cần Giờ sẽ trở thành hình mẫu. Tạp chí điện tử Kinh tế Môi trường, 20/10/2022 (truy cập ngày 16/2/2026). https://kinhtemoitruong.vn/tphcm-khu-du-tru-sinh-quyen-rung-ngap-man-can-gio-se-tro-thanh-hinh-mau-72451.html

24. Viên Ngọc Nam, Huỳnh Đức Hoàn, Cao Huy Bình, Phan Văn Trung, Phạm Văn Quy và Bùi Nguyễn Thế Kiệt, 2009. Báo cáo nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố “Nghiên cứu sinh khối Dà quánh (Ceriops zippeliana Blume) và Cóc trắng (Lumnitzera racemosa Willd) tại Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, 100 trang.

25. Vũ Kim Sáng, 2011. Nghiên cứu khả năng tích tụ carbon của Chà là biển (Phoenix paludosa Roxb) tại tiểu khu 8, Khu Dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh. Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lý tài nguyên rừng, 58 trang.

Đã Xuất bản

06-05-2026

Cách trích dẫn

[1]
Huỳnh Đức Hoàn và c.s. 2026. ĐA DẠNG THỰC VẬT THÂN GỖ VÀ KHẢ NĂNG HẤP THỤ CARBON TIỂU KHU 11, 12, 13 THUỘC KHU DỰ TRỮ SINH QUYỂN RỪNG NGẬP MẶN CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 5 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1261.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo tương tự

<< < 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.