TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ THỰC VẬT ĂN ĐƯỢC CỦA NGƯỜI CIL Ở XÃ ĐAM RÔNG 4, TỈNH LÂM ĐỒNG
DOI:
https://doi.org/10.70169/VJFS.1259Từ khóa:
Đam Rông 4, thực vật học dân tộc, thực vật hoang dại ăn được, kiến thức sinh thái truyền thống, người CilTóm tắt
Thông qua điều tra tuyến và phỏng vấn bán cấu trúc những người có hiểu biết và kinh nghiệm về thực vật ăn được (WEPSs), nghiên cứu này đã ghi nhận những tri thức đặc sắc của dân tộc Cil về WEPSs ở xã Đam Rông 4, tỉnh Lâm Đồng. Tổng số 67 loài, 58 chi, của 39 họ thuộc 3 ngành thực vật có mạch đã được ghi chép, họ Dâu tằm (Moraceae), chi Cà (Solanum) và chi Mua (Melastoma) được sử dụng với tần suất cao nhất. Các loài WEPS phân bố chủ yếu dọc theo bờ suối và sình lầy; rừng hỗn giao lá rộng lá kim và tre nứa; rừng lá rộng thường xanh; đất trống và đất nông nghiệp. Quả là bộ phận được sử dụng nhiều nhất (43,28%), lá (29,85%), ngọn (19,40%),… các bộ phận này hầu hết được thu hái bằng phương thức hái (lượm) (83,58%), chúng được xử lý để loại bỏ chất chát, độc tố bằng 3 phương thức là ngâm nước, luộc và phơi héo. 9 phương thức chế biến khác nhau, ăn sống (52,24%), xào (40,30%), nấu canh (35,82%) chiếm ưu thế so với các phương thức khác, các món canh, xào, ăn sống đặc trưng và phổ biến cũng đã được giới thiệu trong bài viết này. Những phát hiện này không chỉ chứng minh tầm quan trọng của WEPS trong việc cung cấp thức ăn hằng ngày mà còn nhấn mạnh sự cần thiết của việc bảo tồn kiến thức sinh thái truyền thống cho các thế hệ tương lai đồng thời cung cấp thông tin cho việc xây dựng chính sách tích hợp bảo tồn WEPS và tri thức bản địa của người Cil.
Tài liệu tham khảo
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 2025. Thông tư số 85/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
2. Buenavista, D. P., 2023. Indigenous knowledge is critical to food security: An ethnobotanical study of food plants utilized by the Matigsalug-Manobo Tribe of Bukidnon. International Conference of Universitas Ahmad Dahlan 3(1): 78 - 89.
3. Chambers, R., 1994. The origins and practice of participatory rural appraisal. World Development 22(7): 953-969. DOI: 10.1016/0305-750x(94)90141-4.
4. Đinh Thanh Sang, 2019. Tri thức bản địa về sử dụng thực vật rừng ăn được của đồng bào S’Tiêng ở Vườn Quốc gia Cát Tiên. Tạp chí Khoa học, Đại học Cần Thơ, 55(3B): 8 - 15. DOI: 10.22144/ctu.jvn.2019.071.
5. Dorji, T., Rinchen, K., Morrison, S. A., Blake, D., Banham, V., and Pelden, S., 2024. Understanding how indigenous knowledge contributes to climate change adaptation and resilience: A systematic literature review. Environmental Management 74: 1101-1123. DOI: 10.1007/s00267-024-02032-x.
6. Phạm Hoàng Hộ, 1999 - 2003. Cây cỏ Việt Nam, Quyển I-III. Nhà xuất bản Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh.
7. Kiều Mạnh Hưởng, Hoàng Minh Duy, Nguyễn Văn Quý, Nguyễn Thị Lương, Nguyễn Văn Hợp, 2023. Tri thức bản địa về thực vật ăn được và gây trồng cây Bép (Gnetum gnemon var. griffithii (Parl.) Markgr.) của đồng bào S’Tiêng tại huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 12(6): 76-86. DOI: 10.55250/jo.vnuf.12.6.2023.076-086.
8. Nguyen Thi Luong, Nguyen Van Hop, Nguyen Van Quy, Vo Minh Hoan, 2023. Diversity of plant species for food coloring in Vietnam. Nusantara Bioscience 15(1), 95-105. DOI: 10.13057/nusbiosci/n150112.
9. Mothupi, F. M., and Shackleton, C. M., 2025. Traditional knowledge and consumption of wild edible plants in rural households, Limpopo Province, South Africa. Journal of Ethnobiology and Ethnomedicine, 21(1): 23. DOI: 10.1186/s13002-025-00773-5.
10. Nguyễn Văn Hợp, 2018. Thành phần loài thực vật được sử dụng làm thức ăn của cộng đồng Chơ Ro tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, (1): 103 - 112. https://journal.vnuf.edu.vn/vi/article/view/980.
11. Nguyễn Văn Hợp, Bùi Mạnh Hưng, Nguyễn Thị Hà và Phạm Văn Hoàng, 2020. Thành phần loài thực vật ăn được sử dụng làm thực phẩm của cộng đồng K’ho: Nghiên cứu điểm tại Rừng phòng hộ Nam Ban, tỉnh Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, (4): 97 - 107.
12. Pham Thanh Thoi, 2013. The making of ethnic boundaries between the Cil and the K’ho (Sre) in Ninh Gia commune, Duc Trong district, Lam Dong province, Vietnam. Ho Chi Minh City Open University Journal of Science, 3(1): 19-35. https://journalofscience.ou.edu.vn/index.php/soci-en/article/view/306.
13. Phạm Thanh Thôi, 2014. Biến đổi xã hội của người Cơho-Cil ở Lâm Đồng. Tạp chí Phát triển và Khoa học Công nghệ, 17(4): 73 - 87.
14. POWO, 2026. Plants of the World Online 2026. Truy cập từ https://powo.science.kew.org/ [Online]. Available: Accessed ngày 20 tháng 5 năm 2026.
15. Prance, G. T., Baleé, W., Boom, B. M., and Carneiro, R. L., 1987. Quantitative ethnobotany and the case for conservation in Amazonia. Conservation Biology 1(4): 296 - 310.
16. Sách Đỏ Việt Nam, 2024. Truy cập từ http://vnredlist.vast.vn/ [Online]. Available: Accessed ngày 20 tháng 05 năm 2026.
17. Đỗ Thị Yến Ngọc, Trần Tân Văn, Đoàn Thị Ngọc Huyền, Phạm Thị Thúy và Nguyễn Thị Thủy, 2020. Tri thức địa phương về di sản địa chất và vai trò của chúng đối với mô hình phát triển bền vững. Tạp chí Môi trường, 2(6): 95 - 100.
18. Ủy ban Nhân dân xã Đam Rông, 2025. Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội năm 2025 xã Đam Rông 4, tỉnh Lâm Đồng.









