ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG TAM THẤT TUYÊN QUANG (Panax sp.) VÀ THỬ NGHIỆM DI THỰC SÂM NGỌC LINH (P. vietnamensis Ha et Grushv), SÂM LAI CHÂU (P. vietnamensis var. fuscidiscus K. Komatsu, S. Zhu & S.Q. Cai) TẠI TỈNH TUYÊN QUANG

Các tác giả

  • Trần Cao Nguyên Viện Nghiên cứu Lâm sinh
  • Cao Chí Khiêm
  • Vũ Tiến Lâm

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1344

Từ khóa:

Giá thể, giàn che, phân bón, Sâm ngọc linh, Sâm lai châu, Tam thất tuyên quang

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện tại xã Thượng Lâm, tỉnh Tuyên Quang nhằm xác định ảnh hưởng của giá thể, phân bón lót, và che sáng đến sinh trưởng của Tam thất (Panax sp.) phân bố tự nhiên tại khu vực nghiên cứu (sau đây gọi là Tam thất tuyên quang) và đánh giá khả năng thích nghi của Sâm ngọc linh (P. vietnamensis) và Sâm lai châu (P. vietnamensis var. fuscidiscus). Các thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCBD) và hoàn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 3 lần lặp lại, theo dõi liên tục trong 24 tháng (8/2024 - 8/2026). Kết quả cho thấy các yếu tố giá thể và phân bón ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ sống và các chỉ tiêu sinh trưởng thân lá của cây Tam thất (p < 0,05). Giá thể gồm đất rừng + mùn rừng (tỷ lệ 1:1) và bón 50 g phân chuồng hoai + 50 g phân vi sinh/gốc cho kết quả tốt nhất với tỷ lệ sống đạt 92,2 - 93,3%, đường kính gốc (D00) đạt 4,8 - 4,9 mm, chiều cao vút ngọn (Hvn) đạt 38,0 cm và 30,8 - 30,9 lá chét (p < 0,05). Phương thức trồng dưới giàn che sáng tỷ lệ 75% cho tỷ lệ sống (92,2%) và sinh trưởng tương đương với trồng dưới tán rừng tự nhiên (p > 0,05). Thử nghiệm di thực, cả Sâm ngọc linh và Sâm lai châu đều duy trì tỷ lệ sống cao (≥ 88,9%) và sinh trưởng tốt. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng phát triển cây dược liệu chi Panax tại Tuyên Quang theo hướng canh tác chủ động dưới giàn che nhân tạo.

Tài liệu tham khảo

1. Trinh, N. B., Pham, Q. T., Hoang, T. S., Nguyen, T. H. A., Bui, T. T., Nguyen, T. S., Nguyen, Q. H., Nguyen, T. V. A., Tran, V. D., 2019. Panax sp. in Tuyen Quang, North Vietnam - A potential plant for poverty reduction. Asian Journal of Research in Botany, 2(1), 67–76.

2. Đinh Văn Phê, Nguyễn Viết Trụ, Chu Đức Hà, La Việt Hồng, Nguyễn Văn Nam, Lê Hùng Lĩnh, 2021. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng Sâm Ngọc Linh tại Kon Tum. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, (7), 146-151.

3. Hoàng Văn Hùng, Đỗ Thị Bích Nguyệt, Bùi Quang Trung, Ngô Thanh Xuân, 2018b. Nghiên cứu ảnh hưởng của độ che sáng đến sinh trưởng và năng suất của cây Tam thất (Panax pseudoginseng Wall.) tại huyện Si Ma Cai, huyện Mường Khương tỉnh Lào Cai. TNU Journal of Science and Technology, 193(17), 15-20.

4. Hoàng Văn Hùng, Phạm Thị Hồng Loan, Lã Thị Luyến, Ngô Thanh Xuân, 2018a. Nghiên cứu khả năng nhân giống bằng hạt và sinh trưởng của cây Tam thất (Panax pseudoginseng Wall.) giai đoạn vườn ươm tại huyện Si Ma Cai, Mường Khương tỉnh Lào Cai. TNU Journal of Science and Technology, 193(17), 9-14.

5. Huang, W., Zhang, S.B., Liu, T., 2018. Moderate photoinhibition of photosystem II significantly affects linear electron flow in the shade-demanding plant Panax notoginseng. Frontiers in Plant Science, 9, 637. DOI: 10.3389/fpls.2018.00637

6. Li, J., Bao, Y., Wang, Z., Yang, Q., Cui, X., 2022. Research progress in diseases of Panax notoginseng. Physiological and Molecular Plant Pathology, 121, 101878. DOI: 10.1016/j.pmpp.2022.101878

7. Li, J., Yang, Q., Shi, Z., Zang, Z., Liu, X., 2021. Effects of deficit irrigation and organic fertilizer on yield, saponin and disease incidence in Panax notoginseng under shaded conditions. Agricultural Water Management, 256, 107056. DOI: 10.1016/j.agwat.2021.107056

8. Liu, H., Gu, H., Ye, C., Guo, C., Zhu, Y., Huang, H., Liu, Y., He, X., Yang, M., Zhu, S., 2021. Planting density affects Panax notoginseng growth and ginsenoside accumulation by balancing primary and secondary metabolism. Frontiers in Plant Science, 12, 628294. DOI: 10.3389/fpls.2021.628294

9. Luo, L., Guo, C., Wang, L., Zhang, J., Deng, L., Luo, K., Huang, H., Liu, Y., Mei, X., Zhu, S., Yang, M., 2019. Negative plant-soil feedback driven by re-assemblage of the rhizosphere microbiome with the growth of Panax notoginseng. Frontiers in Microbiology, 10, 1597. DOI: 10.3389/fmicb.2019.01597

10. Ma, W.Q., Wang, H.Y., Zhang, W.J., Wang, S., Wan, X.F., Kang, C.Z., Guo, L.P., 2021. Effects of ecological factors on shape and ginsenoside of Panax ginseng. China Journal of Chinese Materia Medica, 46(8), 1920-1926. DOI: 10.19540/j.cnki.cjcmm.20210123.102

11. Nguyễn Minh Khởi, 2019. Khai thác và phát triển nguồn gen sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.). Báo cáo tổng kết nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia, Viện Dược liệu.

12. Ou, X., Cui, X., Zhu, D., Guo, L., Liu, D., Yang, Y., 2020. Lowering nitrogen and increasing potassium application level can improve the yield and quality of Panax notoginseng. Frontiers in Plant Science, 11, 595095. DOI: 10.3389/fpls.2020.595095

13. Phạm Quang Tuyến, 2019. Nghiên cứu xây dựng quy trình nhân giống và trồng cây Sâm Lai Châu (Panax vietnamensis var. fuscidiscus K. Komatsu, S. Zhu & S.Q. Cai). Báo cáo tổng kết nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia, Viện Nghiên cứu Lâm sinh.

14. Phan Kế Long, 2023. Điều tra, đánh giá hiện trạng các loài cây thuốc thuộc chi Sâm (Panax L.) ở Tuyên Quang và Hà Giang. Báo cáo kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ, mã số UQĐTCB.05/21-22, Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

15. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Nam, 2020. Hướng dẫn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây Sâm Ngọc Linh (Panax vietnamensis Ha et Grushv.) dưới tán rừng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, ban hành kèm theo Quyết định số 255/QĐ-SNN&PTNT ngày 29/6/2020.

16. Tan, Y., Cui, Y., Li, H., Kuang, A., Li, X., Wei, Y., Ji, X., 2017. Rhizospheric soil and root endogenous fungal diversity and composition in response to continuous Panax notoginseng cropping practices. Microbiological Research, 194, 10-19. DOI: 10.1016/j.micres.2016.09.009.

17. Tran, T. V. T., Trinh, N. B., Do, V. T., Pham, Q. T., Hua, V. L., Pham, V. T., Phan, K. L., 2022. Identification of Panax sp. in the Northern Vietnam based on ITS-rDNA sequence analysis. Vietnam Journal of Biotechnology, 20(4), 633-641. DOI: 10.15625/1811-4989/17138

18. Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu, 2024. Quyết định số 1465/QĐ-UBND ngày 17/10/2024 về việc ban hành Quy trình tạm thời kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc cây Sâm Lai Châu trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

19. Xu, W., Wu, F., Wang, H., Zhao, L., Xiang, P., Guan, H., Ma, L.Q., 2021. Key soil parameters affecting the survival of Panax notoginseng under continuous cropping. Scientific Reports, 11, 5656.

Đã Xuất bản

27-10-2026

Cách trích dẫn

[1]
Trần Cao Nguyên và c.s. 2026. ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRỒNG ĐẾN SINH TRƯỞNG TAM THẤT TUYÊN QUANG (Panax sp.) VÀ THỬ NGHIỆM DI THỰC SÂM NGỌC LINH (P. vietnamensis Ha et Grushv), SÂM LAI CHÂU (P. vietnamensis var. fuscidiscus K. Komatsu, S. Zhu & S.Q. Cai) TẠI TỈNH TUYÊN QUANG . TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 10 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1344.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

<< < 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.