NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÂM SINH PHỤC HỒI RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Các tác giả

  • Trần Anh Hải Viện nghiên cứu Lâm sinh
  • Triệu Thái Hưng Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
  • Trương Trọng Khôi Viện Nghiên cứu Lâm sinh

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1317

Từ khóa:

Cây bản địa, kỹ thuật lâm sinh, phục hồi rừng, rừng phòng hộ đầu nguồn, tái sinh tự nhiên, thành phố Đà Nẵng

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá bước đầu hiệu quả của một số biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn (RPHĐN) tại thành phố Đà Nẵng thông qua sinh trưởng cây trồng và biến đổi cấu trúc thảm thực vật sau 4 năm gồm, trồng rừng bằng cây gỗ bản địa (TRG), khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung (TBS), làm giàu rừng (LGR) và trồng lâm sản ngoài gỗ (LSNG) dưới tán rừng. Tỷ lệ sống của các loài cây trồng đạt 65,9 - 93,4%, phần lớn cây còn sống có chất lượng từ trung bình đến tốt; Giổi ăn hạt có sinh trưởng đường kính và chiều cao cao nhất hoặc thuộc nhóm cao nhất trong các thí nghiệm TRG, TBS và LGR, trong khi một số loài LSNG duy trì tỷ lệ sống và chất lượng cây tương đối cao dưới tán. TRG đã hình thành tầng cây gỗ hỗn loài trên đất chưa có rừng với mật độ cây còn sống 545 - 574 cây/ha và độ tàn che 0,51 - 0,56. TBS và LGR làm tăng thành phần và mật độ tầng cây cao, tiết diện ngang (G), trữ lượng (M), độ tàn che và nguồn tái sinh; G và M tăng khoảng 26 - 33%, mật độ tái sinh tăng 35 - 49% và độ tàn che tăng 0,09 - 0,12. Ở các thí nghiệm LSNG, độ tàn che tăng 0,06 - 0,07 và độ che phủ cây bụi - thảm tươi tăng 11,0 - 15,5%, phản ánh sự phát triển chủ yếu của thảm thực vật dưới tán. Kết quả bước đầu cho thấy hướng phục hồi phụ thuộc vào trạng thái rừng ban đầu, là cơ sở bước đầu để lựa chọn loài và biện pháp kỹ thuật phù hợp cho phục hồi RPHĐN.

Tài liệu tham khảo

1. Ban quản lý rừng phòng hộ Phước Sơn, 2021. Phương án quản lý rừng bền vững Ban quản lý rừng phòng hộ Phước Sơn, giai đoạn 2020-2030.

2. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2022. TCVN 13532:2022. Rừng phòng hộ đầu nguồn - Các yêu cầu.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 2026. Quyết định số 1106/QĐ-BNNMT ngày 31/3/2026 về việc công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025.

4. Bruijnzeel, L.A., 2004. Hydrological functions of tropical forests: not seeing the soil for the trees? Agriculture, Ecosystems & Environment, 104, 185-228. DOI: 10.1016/j.agee.2004.01.015

5. Calder, I.R., 2007. Forests and water-Ensuring forest benefits outweigh water costs. Forest Ecology and Management, 251(1-2), 110-120. DOI: 10.1016/j.foreco.2007.06.015

6. Trần Văn Con, Nguyễn Xuân Quát, Phạm Văn Mạch, Nguyễn Quang Khải, Nguyễn Văn Thông, Nguyễn Danh Minh, Cao Quang Nghĩa, Nguyễn Bá Văn, 2006. Phục hồi các hệ sinh thái rừng thoái hoá. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.

7. Chazdon, R.L., 2008. Beyond deforestation: Restoring forests and ecosystem services on degraded lands. Science, 320(5882), 1458-1460. DOI: 10.1126/science.1155365

8. Chazdon, R.L., Guariguata, M. R., 2016. Natural regeneration as a tool for large-scale forest restoration in the tropics: Prospects and challenges. Biotropica, 48, 716-730. DOI: 10.1111/btp.12381

9. Creed I.F. and van Noordwijk M., 2018. Forest and Water on a Changing Planet: Vulnerability, Adaptation and Governance Opportunities. IUFRO World Series 38, Vienna.

10. Crouzeilles R., Beyer H.L., Monteiro L.M., Feltran-Barbieri R., Pessôa A.C.M., Barros F.S.M., Lindenmayer D.B., Lino E.D.S.M., Grelle C.E.V., Chazdon R.L., Matsumoto M., Rosa M., Latawiec A.E. and Strassburg B.B.N., 2020. Achieving cost-effective landscape-scale forest restoration through targeted natural regeneration. Conservation Letters, 13: e12709.

11. Nguyễn Anh Dũng, 2011. Nghiên cứu bổ sung một số giải pháp kỹ thuật và kinh tế - xã hội phục hồi rừng phòng hộ xung yếu ven hồ sông Đà tỉnh Hòa Bình. Luận án tiến sĩ Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.

12. Elliott S., Blakesley D. and Hardwick K., 2013. Restoring Tropical Forests: A Practical Guide. Royal Botanic Gardens, Kew, 344 pp.

13. Gann, G.D., McDonald, T., Walder, B., Aronson, J., Nelson, C.R., Jonson, J., Hallett, J.G., Eisenberg, C., Guariguata, M.R., Liu, J., Hua, F., Echeverría, C., Gonzales, E., Shaw, N., Decleer, K. & Dixon, K.W., 2019. International principles and standards for the practice of ecological restoration. Second edition. Restoration Ecology, 27(S1): S1–S46.

14. Holl, K.D., Aide, T.M., 2011. When and where to actively restore ecosystems?. Forest Ecology and Management, 261(10), 1558-1563. DOI: 10.1016/j.foreco.2010.07.004

15. Keefe K., Schulze M.D., Pinheiro C., Zweede J.C. and Zarin D., 2009. Enrichment planting as a silvicultural option in the eastern Amazon: Case study of Fazenda Cauaxi. Forest Ecology and Management, 258: 1950-1959. DOI: 10.1016/j.foreco.2009.07.037

16. Lamb, D., Gilmour, D., 2003. Rehabilitation and Restoration of Degraded Forests. IUCN, Gland, Switzerland and Cambridge, UK and WWF, Gland, Switzerland.

17. Montagnini F., Eibl B., Grance L., Maiocco D. and Nozzi D., 1997. Enrichment planting in overexploited subtropical forests of the Paranaense region of Misiones, Argentina. Forest Ecology and Management, 99: 237-246. DOI: 10.1016/S0378-1127(97)00209-0

18. Shono, K., Cadaweng, E.A., and Durst, P.B., 2007. Application of assisted natural regeneration to restore degraded tropical forestlands. Restoration Ecology, 15(4), 620-626. DOI: 10.1111/j.1526-100X.2007.00274.

19. Hoàng Văn Thắng, Đặng Thịnh Triều, Hoàng Văn Thành, Phùng Đình Trung, Cao Văn Lạng, Nguyễn Trọng Điển và Trần Văn Đô, 2018. Promoting reforestation through supplementing native forest tree species in northwestern Vietnam. Asian Journal of Agriculture and Biology, 6(3): 300-307.

20. Vũ Duy Văn, 2026. Nghiên cứu một số cơ sở khoa học và thực tiễn phục hồi rừng tự nhiên lá rộng thường xanh nghèo là rừng sản xuất ở Quảng Ninh. Luận án tiến sĩ Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.

Đã Xuất bản

04-09-2026

Cách trích dẫn

[1]
Trần Anh Hải và c.s. 2026. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT LÂM SINH PHỤC HỒI RỪNG PHÒNG HỘ ĐẦU NGUỒN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 9 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1317.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo tương tự

<< < 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.