XÂY DỰNG PHƯƠNG TRÌNH SINH TRẮC ƯỚC TÍNH SINH KHỐI VÀ CARBON CÂY CÁ THỂ PHI LAO (Casuarina equisetifolia) TẠI TỈNH VĨNH LONG

Các tác giả

  • Nguyễn Xuân Hải Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ
  • Vũ Đình Hưởng Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ
  • Kiều Mạnh Hà Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ
  • Nguyễn Thị Thương Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ
  • Nguyễn Cơ Thành Trung tâm Ứng dụng Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Nam Bộ
  • Long Trương Thanh Phi Chi cục Kiểm lâm và Đa dạng sinh học tỉnh Vĩnh Long
  • Phạm Văn Đồng Chi cục Kiểm lâm và Đa dạng sinh học tỉnh Vĩnh Long

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1294

Từ khóa:

Carbon, Phi lao, phương trình sinh trắc, sinh khối, Vĩnh Long

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng các phương trình sinh trắc ước tính sinh khối và lượng carbon lưu trữ trên mặt đất của cây cá thể Phi lao (Casuarina equisetifolia) tại tỉnh Vĩnh Long. Số liệu được thu thập từ 40 cây giải tích có đường kính ngang ngực (D1.3) từ 4,9 - 33,7 cm; trong đó 34 cây được sử dụng để xây dựng các phương trình và 6 cây còn lại dùng để kiểm tra khả năng ứng dụng của các phương trình. Các phương trình sinh trắc được xây dựng bằng phần mềm Statgraphics và được đánh giá thông qua các chỉ tiêu R², SEE, MAE, SSR và sai số tương đối. Kết quả cho thấy sinh khối và lượng carbon lưu trữ của cây cá thể Phi lao có mối quan hệ chặt chẽ với D1.3. Các phương trình dạng hàm lũy thừa được xác định là tối ưu, gồm: Wtk = 0,1563*D1.3^2,53873 (R² = 98,58%); Wthk = 0,1009*D1.3^2,62568 (R² = 97,71%); Wcak = 0,02042*D1.3^2,47034 (R² = 90,34%); Wlak = 0,01697*D1.3^2,28415 (R² = 84,19%); Ctổng = 0,06557*D1.3^2,55408 (R² = 98,57%). Sai số tương đối trung bình của các mô hình dao động từ 3,4 - 6,2.

Tài liệu tham khảo

1. Avery, T. E., Burkhart, H. E., 2015. Forest Measurements (6th ed.). Waveland Press.

2. Brown, S., 1997. Estimating biomass and biomass change of tropical forests: A Primer. Food and Agriculture Organization of the United Nations.

3. Chave, J., Réjou‐Méchain, M., Búrquez, A., Chidumayo, E., Colgan, M. S., Delitti, W. B. C., Vieilledent, G., 2014. Improved allometric models to estimate the aboveground biomass of tropical trees. Global Change Biology, 20(10), 3177 - 3190.

4. Đỗ Thị Thu Lê, 2010. Nghiên cứu khả năng hấp thụ CO2 trên mặt đất của rừng Thông ba lá (Pinus kesiya Royle ex Gondon) tự nhiên tại huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng. Luận văn thạc sĩ Sinh thái học. Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.

5. IPCC, 2006. Guidelines for national greenhouse gas inventories: Volume 4 - Agriculture, forestry and other land use. Institute for Global Environmental Strategies.

6. Ketterings, Q. M., Coe, R., van Noordwijk, M., Ambagau, Y., Palm, C. A., 2001. Reducing uncertainty in the use of allometric biomass equations for predicting above-ground tree biomass in mixed secondary forests. Forest Ecology and Management, 146(1-3), 199 - 209. DOI: 10.1016/S0378-1127(00)00460-6

7. McArdle B., 1988. The structural relationship: Regression in biology. Canadian Journal of Zoology, 66: 2329 - 2339. DOI: 10.1139/z88-348

8. Midgley, S. J., Turnbull, J. W., Johnston, R. D., Pinyopusarerk, K., 2010. Domestication and Use of Australian Trees. CSIRO Publishing.

9. Ong J. E., Gong W.K. and Wong C.H., 2004. Allometry and partitioning of the mangrove, Rhizophora apiculata. Forest Ecology and Management, 188: 395 - 408. DOI: 10.1016/j.foreco.2003.08.002

10. Phan Văn Thưởng, 2018. Định lượng hấp thụ CO2 của rừng Phi lao (Casuarina equisetifolia Forst) tại khu vực rừng phòng hộ Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Luận văn thạc sĩ Khoa Nông nghiệp. Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh.

11. Parresol, B. R., 1999. Assessing tree and stand biomass: A review with examples and critical comparisons. Forest Science, 45(4), 573 - 593. DOI: 10.1093/forestscience/45.4.573

12. Pearson, T., Walker, S., Brown, S., 2005. Sourcebook for land use, land-use change and forestry projects. Winrock International.

13. Pretzsch, H., 2009. Forest Dynamics, Growth and Yield. Springer.

14. Sprugel, D.G., 1983. Correcting for bias in log-transformed allometric equations. Ecology 64, 209 - 210.

15. Ủy ban Nhân dân tỉnh Vĩnh Long, 2026. Quyết định số 1916/QĐ-UBND ngày 30/3/2026 về Công bố hiện trạng rừng tỉnh Vĩnh Long năm 2025.

16. Viên Ngọc Nam, Nguyễn Thị Hà, Trần Quốc Khải, 2012. Phương trình sinh khối và carbon các bộ phận của loài Đước đôi (Rhizophora apiculata Blume) ở tỉnh Cà Mau. Tạp chí Rừng và Môi trường, số 48, ISSN: 1859 - 1248.

17. Wang, F., Lu, Q., Chen, Q., Wang, Y., 2019. Biomass allocation and allometric equations for Casuarina equisetifolia plantations in coastal South China. Journal of Tropical Forest Science, 31(2), 210 - 220.

Đã Xuất bản

14-08-2026

Cách trích dẫn

[1]
Nguyễn Xuân Hải và c.s. 2026. XÂY DỰNG PHƯƠNG TRÌNH SINH TRẮC ƯỚC TÍNH SINH KHỐI VÀ CARBON CÂY CÁ THỂ PHI LAO (Casuarina equisetifolia) TẠI TỈNH VĨNH LONG. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 8 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1294.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo tương tự

<< < 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.