THÀNH PHẦN LOÀI SÂU HẠI CÂY BỒ ĐỀ (Styrax tonkinensis Pierre) TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM

Các tác giả

  • Trần Viết Thắng
  • Lê Văn Bình Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng
  • Bùi Quang Tiếp Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng
  • Đặng Thị Tuyết Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ
  • Lê Văn Bình Trung tâm Khoa học Lâm nghiệp Đông Bắc Bộ

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1306

Từ khóa:

Cây Bồ đề, chỉ số hại, miền Bắc Việt Nam, sâu hại, tỷ lệ hại

Tóm tắt

Nghiên cứu này nhằm xác định thành phần loài, tỷ lệ hại và chỉ số hại của sâu hại trên cây Bồ đề Styrax tonkinensis Pierre tại một số tỉnh miền Bắc Việt Nam. Nghiên cứu được thực hiện tại Lào Cai (từ 01 - 12/2024); tại Tuyên Quang, Phú Thọ và Thái Nguyên (từ 07/2025 - 06/2026) thông qua phương pháp điều tra tại 48 ô tiêu chuẩn kết hợp thu mẫu, gây nuôi và giám định hình thái. Kết quả ghi nhận 21 loài sâu hại thuộc 5 bộ côn trùng, trong đó Bộ Cánh vảy Lepidoptera chiếm ưu thế với 61,9% tổng số loài; nhóm sâu ăn lá là đối tượng gây hại chủ yếu trên rừng trồng Bồ đề. Loài Syntypistis viridipicta có tỷ lệ hại và chỉ số hại cao nhất tại các khu vực nghiên cứu P% =  50,8 - 58,4%; R% = 22,9 - 29,6%, được xác định là sâu hại chính. Kết quả nghiên cứu nhằm bổ sung cơ sở khoa học phục vụ công tác theo dõi, dự báo và quản lý sâu hại trong phát triển rừng trồng Bồ đề bền vững ở miền Bắc Việt Nam.

Tài liệu tham khảo

1. Blackman R.L. and Eastop V.F., 1994. Aphids on the world’s trees: An identification and information guide. CAB International in association with the Natural History Museum, Wallingford. 1024 pages.

2. Bùi Quang Tiếp, Trần Thanh Trăng, 2023. Kết quả nghiên cứu phòng chống sâu ăn lá Bồ đề (Syntypistis sp.) ở Phú Thọ. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp 5: 120 - 127.

3. Bùi Quang Tiếp, Trần Viết Thắng, Trần Thanh Trăng, Trần Anh Tuấn, Vũ Văn Lợi, Phùng Xuân Dũng, 2024. Một số dẫn liệu về đặc điểm sinh học và sự biến động quần thể loài sâu xanh ăn lá Bồ đề (Syntypistis sp.) tại Phú Thọ. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, 6. DOI: 10.70169/VJFS.973.

4. Bùi Thị Thủy, 2014. Nghiên cứu về tỷ lệ đẳng cấp, loại thức ăn phù hợp và độ sâu nhử mối Macrotermes annandalei, Macrotermes barneyi và Microtermes pakistanicus làm cơ sở cho biện pháp phòng chống. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, 4: 3550 - 3556.

5. Bùi Thị Thủy, 2015. Nghiên cứu thành phần, đặc điểm sinh học và biện pháp phòng trừ loài mối gây hại chính đối với rừng trồng bạch đàn, keo ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam. Luận án tiến sĩ Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội.

6. Carter D., 2000. Butterflies and Moths. Smithsonian Handbooks. Dorling Kindersley, London. 304 pages.

7. Carver, M. 1978. The black citrus aphids, Toxoptera citricidus (Kirkaldy) and T. aurantii (Boyer de Fonscolombe) (Homoptera: Aphididae). J. Aust. Entomol. Soc. 17: 263 - 270. DOI: 10.1111/j.1440-6055.1978.tb00156.x.

8. Chen S.P., Wong J.Y. and Wu W.J., 2014. A list of Chionaspinae (Hemiptera: Sternorrhyncha: Coccoidea: Diaspididae) deposited in the insect collection of Taiwan Agricultural Research Institute. Journal of Taiwan Agricultural Research 63(2): 105 - 121. DOI: 10.6156/JTAR/2014.06302.02.

9. Dole, S.A. and Cognato, A.I., 2010. Phylogenetic revision of Xylosandrus Reitter (Coleoptera: Curculionidae: Scolytinae: Xyleborina). Proceedings of the California Academy of Sciences: 61: 451 - 545.

10. Đỗ Tất Lợi, 2006. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 1275 trang.

11. FAO, 2007. Overview of forest pests - Thailand. Forest health and biosecurity working paper FBS/32E. Food and Agriculture Organization of the United Nations, Rome.

12. Halperin J., Binazzi A. and Swirski E., 1988. Aphids of forest and ornamental trees and shrubs of Israel. Israel Journal of Entomology, 22: 27 - 44.

13. Hampson, G.F., 1892. The fauna of British India, including Ceylon and Burma. Moths, Volume I.

14. Handfield, L., Handfield, D., 2011. A new species of Herpetogramma (Lepidoptera, Crambidae, Spilomelinae) from eastern North America. ZooKeys, (149), p5-15. DOI: 10.3897/zookeys.149.2344.

15. Holloway, J.D., 1999. The moths of Borneo: family Lymantriidae.

16. Kurosu U. and Aoki S., 2003. Tuberaphis owadai (Homoptera), a new aphid species forming a large gall on Styrax tonkinensis in Northern Vietnam. Entomological Science, 6(2): 89 - 96. DOI: 10.1046/j.1343-8786.2003.00012.x

17. Legalov, A.A., 2005a. New and interesting finds of leaf-rolling weevils (Coleoptera: Rhynchitidae, Attelabidae) of the Russian fauna, in Zhivotnyi mir Dal’nego Vostoka: sbornik nauchnykh trudov (Animal World of the Far East: Collection of Scientific Papers), Blagovesh chensk: Blagoveshchensk. Gos. Ped. Univ., , vol. 5, pp. 47–54.

18. Legalov, A.A., 2005b. Leaf-rolling weevils (Coleoptera: Rhynchit idae, Attelabidae) of world fauna (Morphology, Phy logeny, Systematics, Ecology), Extended Abstract of Doctoral (Biol.) Dissertation, Novosibirsk.

19. Legalov, A.A., 2007. Leaf-Rolling Weevils (Coleoptera: Rhynchiti dae, Attelabidae) of the World Fauna, Novosibirsk: Agro-Siberia.

20. Lê Nam Hùng, 1983. Sâu xanh Fentonia (Lepidoptera: Notodontidae) hại Bồ đề và biện pháp phòng trừ. Luận án Phó tiến sĩ, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội.

21. Lê Văn Bình, 2022a. Danh lục sinh vật gây hại trên 6 loài cây lâm nghiệp ở Việt Nam, điều tra năm 2020 - 2021. NXB Nông nghiệp, Hà Nội. 136 trang.

22. Lê Văn Bình, 2022b. Nghiên cứu xây dựng quy trình quản lý tổng hợp sâu hại Quế tại một số vùng trồng Quế trọng điểm, miền núi phía Bắc và Quảng Nam. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội. 192 trang.

23. Miller D.R. and Davidson J.A., 1990. A list of the armored scale insect pests. In: Rosen D. (ed.). Armored Scale Insects: Their Biology, Natural Enemies and Control. Volume 4B. Elsevier, Amsterdam: 299–306.

24. Mirab-Balou M., Tong X.L. and Yang S.L., 2013. Neohydatothrips (Thysanoptera: Thripidae) from China: new species and records, with a key to species. Zootaxa 3700(1): 185 - 194. DOI: 10.11646/zootaxa.3700.1.8.

25. Mound L.A. and Kibby G., 1998. Thysanoptera: An Identification Guide. 2nd edition. CAB International, Wallingford. 70 pages.

26. Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Dương Khuê và Bùi Thị Thủy, 2011. Thành phần loài mối (Isoptera) và đặc điểm gây hại đối với rừng trồng bạch đàn và keo. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp 1: 1745 - 1751.

27. Nguyễn Văn Thành, 2022. Nghiên cứu các giải pháp phòng trừ sâu hại chính cây Bồ đề Styrax tonkinensis tại tỉnh Yên Bái. Báo cáo tổng kết đề tài cấp tỉnh. Trung tâm Nghiên cứu Bảo vệ rừng, Hà Nội, 87 trang.

28. Phạm Quang Thu, 2016. Kết quả nghiên cứu thành phần sâu, bệnh hại một số loài cây trồng rừng chính tại Việt Nam. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, 1: 4257 - 4264.

29. Qin, D.Z. & Zhang, Y.L. 2008. The leafhopper subgenus Empoasca (Matsumurasca) from China, with descriptions of three new species. Zootaxa 1817: 18 - 26

30. Qin, D., Zhang, L., Xiao, Q., Dietrich, C. and Matsumura, M., 2015. Clarification of the identity of the tea green leafhopper based on morphological comparison between Chinese and Japanese specimens. PloS one, 10(9), p.e0139202.

31. Schintlmeister A., 2008. Notodontidae. Palaearctic Macrolepidoptera, Volume 1. Apollo Books, Stenstrup. 482 pages, 40 plates.

32. Shi L.Q., Zeng Z.H., Huang H.S., Zhou Y.M., Vasseur L., You M.S., 2015. Identification of Empoasca onukii (Hemiptera: Cicadellidae) and monitoring of its populations in the tea plantations of South China. Journal of Economic Entomology, 108(3): 1025 - 1033. DOI: 10.1093/jee/tov054.

33. TCVN 8927:2023. Phòng, chống sâu hại cây rừng - Hướng dẫn chung. Bộ Khoa học và Công nghệ, Hà Nội.

34. Thube S.H., Pandian T.P., Bhavishya A., Babu M., Josephrajkumar A., Chaithra M., Hegde V., Ruzzier E., 2022. Xylosandrus crassiusculus (Motschulsky) (Coleoptera: Curculionidae: Scolytinae): A new pest of arecanut in India. Insects 13(1): 67. DOI: 10.3390/insects13010067.

35. Trần Xuân Hưng, 2022. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ tổng hợp một số loài sâu ăn lá chính và mọt đục thân các loài Keo tai tượng, keo lai và Keo lá tràm ở Việt Nam. Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội. 156 trang.

36. Wu S., 2025. Clarification of the immature stages of Syntypistis viridipicta (Wileman, 1910) (Lepidoptera: Notodontidae: Notodontinae: Stauropini). Taiwanese Journal of Entomological Studies, 10(2): 7 - 11. DOI: 10.5281/zenodo.15722486.

Đã Xuất bản

27-08-2026

Cách trích dẫn

[1]
Trần Viết Thắng và c.s. 2026. THÀNH PHẦN LOÀI SÂU HẠI CÂY BỒ ĐỀ (Styrax tonkinensis Pierre) TẠI MỘT SỐ TỈNH MIỀN BẮC VIỆT NAM. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 8 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1306.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo tương tự

<< < 67 68 69 70 71 72 73 74 75 76 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.