ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH TỰ NHIÊN VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI RỪNG CỦA TRẠNG THÁI ĐẤT TRỐNG CÓ CÂY TÁI SINH TẠI XÃ MƯỜNG CHIÊN, TỈNH SƠN LA

Các tác giả

  • Hạ Thị Nga
  • Đinh Mạnh Cung
  • Đoàn Quốc Việt
  • Lường Văn Duy
  • Đào Thanh Hải
  • Nguyễn Thành Sơn Đại học Tây Bắc

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1272

Từ khóa:

Đất trống có cây tái sinh, phục hồi rừng, tái sinh tự nhiên, Sơn La, tổ thành loài

Tóm tắt

Suy thoái rừng và sự hình thành các trạng thái đất trống sau canh tác nương rẫy bỏ hóa đang là thách thức lớn đối với công tác phục hồi hệ sinh thái rừng tại vùng miền núi Tây Bắc. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá đặc điểm tái sinh tự nhiên của các loài cây gỗ trên trạng thái đất trống có cây tái sinh hình thành sau canh tác nương rẫy bỏ hóa tại tại xã Mường Chiên, tỉnh Sơn La. Số liệu được thu thập trên 30 ô tiêu chuẩn (100 m2) phân bố theo 3 đai cao: < 800 m, 800 - 1000 m và >1000 m. Kết quả cho thấy đai cao ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến chỉ số phong phú loài Menhinick (F = 4,671; p = 0,018) và mật độ cây tái sinh (F = 3,995; p = 0,030), trong đó đai thấp (< 800 m) đạt giá trị cao nhất (R = 3,03; Mật độ: 10.781 cây/ha) và giảm dần khi lên cao. Ngược lại, các chỉ số đa dạng Shannon-Wiener dao động 1,96 - 2,08, Simpson và Pielou không có sự khác biệt ý nghĩa (p > 0,05). Thành phần loài tái sinh khá phong phú, với các loài ưu thế chủ yếu là Eurya ciliata Merr., Mallotus tetracoccus (Roxb.) Kurz, Wendlandia paniculata (Roxb.) DC.Betula alnoides Buch. Ham. ex D. Don; đồng thời ghi nhận sự xuất hiện của nhiều loài cây gỗ bản địa có giá trị sinh thái và kinh tế như Castanopsis indica (Roxb.) A. DC., Altingia siamensis Craib, Schima wallichii Choisy và Choerospondias axillaris (Roxb) Burtt et Hill. Cấu trúc chiều cao thảm tái sinh tuân theo quy luật hàm giảm dạng hình tháp phân phối với nhóm cây < 0,5 m chiếm ưu thế (40,61 - 47,14%). Tầng cây tái sinh có nguồn gốc chủ yếu từ hạt (> 86%), chất lượng tốt chiếm vượt trội (> 70%) và tỷ lệ cây triển vọng ổn định (24,40 - 28,79%), không bị phân hóa bởi đai cao (p > 0,05). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng phục vụ đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn và phục hồi rừng tự nhiên tại khu vực.

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Tiến Bân, 1997. Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín ở Viêt Nam. Nxb. Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 2025. Thông tư 16/2025/TT-BNNMT ngày 15 tháng 12 năm 2023, Quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý Nhà nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.

3. Võ Văn Chi, 2003. Từ điển thực vật thông dụng. Nxb. KHKT, Tp. Hồ Chí Minh, tập 1.

4. Phạm Xuân Hoàn, 2016. Lâm sinh học. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.

5. Phạm Hoàng Hộ, 2000. Cây cỏ Việt Nam. Nxb. Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh, tập 1, 2, 3.

6. Nguyễn Văn Trương, 2000. Sinh thái rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.

7. E. Bertuzzo, F. Carrara, L. Mari, F. Altermatt, I. Rodriguez-Iturbe, A. Rinaldo, 2016. Geomorphic controls on elevational gradients of species richness. Proceedings of the National Academy of Sciences, 113(7), 1737 - 1742.

8. R. L. Chazdon, 2003. Tropical forest recovery: legacies of human impact and natural disturbances. Perspectives in Plant Ecology, Evolution and Systematics, 6, 51 - 71. DOI: 10.1078/1433-8319-00042

9. R. L. Chazdon, 2014. Second Growth: The Promise of Tropical Forest Regeneration in an Age of Deforestation. Chicago, IL, USA: University of Chicago Press.

10. R. L. Chazdon, J. Uriarte, and M. Guariguata, 2025. Natural regeneration and climate resilience in tropical forests. Annual Review of Environment and Resources, vol. 50, pp. 101 - 126.

11. K. Jayaraman, 2000. A Statistical Manual for Forestry Research. FORSPA Publication, Bangkok, Thailand.

12. D. Nogués-Bravo, M. B. Araújo, T. Romdal, C. Rahbek, 2008. Scale effects and human impact on the elevational species richness gradients. Nature, 453, 216 - 219.

13. E.F Menhinick, 1964. A comparison of some species-individuals diversity indices applied to samples of field insects. Ecology, 45(4), 859 - 861. DOI: 10.2307/1934933

14. A. Oluwajuwon, M. Adeyemi, and J. Mensah, 2024. Assisted Natural Regeneration as a cost-effective approach for tropical forest restoration: A review. Journal of Forestry Research, vol. 35, no. 2, pp. 215 - 228.

15. C. Rahbek, 1995. The elevational gradient of species richness: A uniform pattern? Ecography, 18(2), 200 - 205.

16. C. Rahbek, 2005. The role of spatial scale and the perception of large-scale species-richness patterns. Ecology Letters, 8(2), 224 - 239.

17. P. W. Richards, 1996. The tropical rain forest: An Ecological Study (2nd ed.). Cambridge University Press.

18. C.E. Shannon, W. Wiener, 1963. The mathematical theory of communication. University of Illinois Press, Urbana.

19. E.H. Simpson, 1949. Measurement of diversity. Nature, 163, 688.

20. T. C. Whitmore, 1998. An Introduction to Tropical Rain Forests (2nd ed.). Oxford University Press.

Đã Xuất bản

01-07-2026

Cách trích dẫn

[1]
Hạ, T.N. và c.s. 2026. ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH TỰ NHIÊN VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI RỪNG CỦA TRẠNG THÁI ĐẤT TRỐNG CÓ CÂY TÁI SINH TẠI XÃ MƯỜNG CHIÊN, TỈNH SƠN LA. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 7 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1272.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo tương tự

<< < 73 74 75 76 77 78 79 80 81 82 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.