PHỤC HỒI RỪNG NGẬP MẶN TRONG BỐI CẢNH KẾT HỢP VỚI HOẠT ĐỘNG NÔNG LÂM NGƯ NGHIỆP Ở KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG: CHÍNH SÁCH, KỸ THUẬT VÀ KIẾN NGHỊ
DOI:
https://doi.org/10.70169/VJFS.1113Từ khóa:
Chu kỳ kinh doanh, Khoán rừng, Cà Mau, rừng ngập mặn, Carbon rừngTóm tắt
Rừng ngập mặn Cà Mau có diện tích lớn nhất Việt Nam nhưng đang chịu nhiều áp lực từ việc nuôi trồng thủy sản, sạt lở bờ biển và biến đổi khí hậu. Phần lớn diện tích được khoán cho các hộ dân thực hiện mô hình nuôi tôm dưới tán rừng. Nghiên cứu này phân tích khung chính sách, mô hình thực tiễn và cơ sở khoa học nhằm đánh giá kéo dài chu kỳ khai thác và áp dụng tỉa thưa đối với rừng Đước (Rhizophora apiculata Blume) trồng để góp phần phục hồi rừng ngập mặn bền vững. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phân tích chính sách Việt Nam, so sánh với mô hình tương tự ở Indonesia và Philippines, khảo sát thực địa và tiến hành lập 172 ô điều tra 100m², đánh giá trữ sản lượng rừng khai thác của 26,4 ha. Kết quả cho thấy Cà Mau có 53.907,87 ha đất có rừng ngập mặn trên 97.924,28 ha đất rừng ngập mặn. Tổng diện tích khoán là 65.384,54 ha với 15.356 hộ nhận khoán, diện tích trung bình 4,3 ha/hộ. Mật độ rừng Đước trồng giảm từ 7.032 cây/ha (tuổi 4) xuống 3.353 cây/ha (tuổi 15), và trữ lượng đạt 92,65 m³/ha ở tuổi khai thác. Số tiền hộ nhận khoán được nhận là 44,7 triệu đồng/ha/chu kỳ kinh doanh. Do đó cần kéo dài chu kỳ lên hơn 20 năm và áp dụng tỉa thưa rừng theo từng giai đoạn sinh trưởng sẽ giúp tăng sản lượng, đồng thời giảm lượng vật rụng và tạo cơ hội tham gia dự án carbon rừng. Đây là cơ sở quan trọng cho chính sách điều chỉnh chu kỳ khai thác gắn với phục hồi và quản lý bền vững rừng ngập mặn.
Tài liệu tham khảo
1. Anne M. Larson. (2012). Tenure rights and access to forests A training manual for research. Center for International Forestry Research (CIFOR).
2. Bambang Widigdo, Muhammad Ilman, Nyoto Santoso, Sulistiono, Cecep Kusmana, & Majariana Krisanti. (2024). Performance of Integrated Mangrove-Aquaculture (IMA) in District of Sidoarjo, East Java Indonesia. 92.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2018). Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
4. Chính phủ. (2016). Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ về một số chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu.
5. Chính phủ. (2016). Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước.
6. Chính phủ. (2018). Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
7. Chính phủ. (2025). Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
8. Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình, Ngô Đình Quế. (2005). Rừng ngập mặn của Việt Nam. Nhà xuất bản Nông nghiệp, 136 tr.
9. Handayani Boa, Sasitorn Suwannathep, Bambang I. Gunawan, & Boosya Bunnag. (2025). Implementation of government policy in integrated mangrove -shrimp farming and pond farmers’ satisfaction to the policy in the Mahakam Delta, Indonesia. AACL Bioflux, 18, 926 - 938.
10. Hoàng Văn Thơi. (2009). Phát triển kỹ thuật tỉa thưa rừng Đước (Rhizophora apiculata) có sự tham gia, tại xã Tam Giang Đông, huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
11. J.H. Primavera. (2006). Overcoming the impacts of aquaculture on the coastal zone. Ocean & Coastal Management, 49, 531 - 545.
12. Lê Văn Cường. (2025). Sinh trưởng của rừng trồng Đước (Rhizophora apiculata Blume) tại khu vực ven biển của huyện Ngọc Hiển thuộc tỉnh Cà Mau. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 14(2), 62 - 71. DOI: 10.70169/VJFS.1063
13. Ngo Thuy Diem Trang, Elizabeth C. Ashton, Nguyen Chau Thanh Tung, Nguyen Hai Thanh, Nguyen Van Cong, Tran Sy Nam, Nguyen Cong Thuan, Huynh Cong Khanh, Nguyen Phuong Duy, & Nguyen Nhat Truong. (2022). Shrimp farmers perceptions on factors affecting shrimp productivity in integrated mangrove-shrimp systems in Ca Mau, Vietnam. Ocean & Coastal Management, 219.
14. Pham Hong Tinh, Richard A. MacKenzie, Tran Dang Hung, Truong Van Vinh, Hoang Thi Ha, Mai Huong Lam, Nguyen Thi Hong Hanh, Ngyyen Xuan Tung, Pham Minh Hai, & Bui Thanh Huyen. (2022). Mangrove restoration in Vietnamese Mekong Delta during 2015-2020: Achievements and challenges. Frontiers in Marine Science, 9.
15. Phan Nguyen Hong & Hoang Thi San. (1993). Mangroves of Vietnam. IUCN.
16. Quốc hội. (2013). Hiến pháp.
17. Quốc hội. (2017). Luật Lâm nghiệp.
18. Quốc hội. (2024). Luật Đất đai.
19. Sigit D. Sasmito, Mohammad Basyuni, Age Kridalaksana, Meli F. Saragi-Sasmito, Catherine E. Lovelock, & Daniel Murdiyarso. (2023). Challenges and opportunities for achieving Sustainable Development Goals through restoration of Indonesia’s mangroves. Nature Ecology & Evolution, 7, 62 - 70.
20. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12509-3. (2018). Rừng trồng - Rừng sau thời gian kiến thiết cơ bản - Phần 3
21. Thủ tướng Chính phủ. (2021). Quyết định số 1662/QĐ-TTg ngày 04/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo vệ và phát triển rừng vùng ven biển nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu và thúc đẩy tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 – 2030” do Thủ tướng Chính phủ ban hành.









