SINH TRƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA LOÀI THÔNG CARIBÊ (Pinus caribaea Morelet) TẠI CÁC TIỂU VÙNG SINH THÁI Ở TÂY NGUYÊN

Các tác giả

  • Lê Cảnh Nam Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
  • Nguyễn Đức Kiên Viện Nghiên cứu Giống và Công nghệ sinh học Lâm nghiệp
  • Huỳnh Nhân Trí Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại Pleiku, Gia Lai
  • Hồ Ngọc Thọ Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp Krong Pa, Gia Lai
  • Lưu Thế Trung Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
  • Nguyễn Thanh Nguyên
  • Phạm Văn Trọng
  • Nguyễn Quang Nam
  • Phạm Ngọc Tuân Khoa Nông Lâm - Trường Đại học Đà Lạt
  • Hà Quốc Thịnh Chi cục Kiểm lâm Gia Lai

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1280

Từ khóa:

Khả năng thích nghi, sinh trưởng, Tây Nguyên, Thông caribê, tiểu vùng sinh thái

Tóm tắt

Nghiên cứu này nhằm mục tiêu bổ sung thông tin về sinh trưởng và khả năng thích ứng của loài Thông caribê trên các dạng lập địa và tiểu vùng sinh thái ở Tây Nguyên. Số liệu về sinh trưởng, phẩm chất cây được thu thập trên 22 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời có diện tích 500 mtừ các mô hình rừng trồng thuần loài Thông caribê trên các tiểu vùng sinh thái: (i) xã H’ra tỉnh Gia Lai (Cao nguyên Pleiku); (ii) xã Tà Đùng (Cao nguyên M’Nông), (iii) xã Bảo Thuận (Cao nguyên Di Linh), và (iv) Phường Cam Ly - Đà Lạt (Cao nguyên Langbian) thuộc tỉnh Lâm Đồng. Khu vực nghiên cứu có đặc điểm đất bazan nghèo dinh dưỡng, độ cao so với mực nước biển từ 800 đến 1.500 m, nhiệt độ trung bình năm từ 18,5 đến 23,0°C, lượng mưa trung bình năm từ 1.650 đến 3.113,5 mm/năm.  Kết quả nghiên cứu cho thấy Thông caribê trên các mô hình có sinh trưởng nhanh cả về chiều cao vút ngọn (Hvn), đường kính ngang ngực (D1,3) và mức độ sinh trưởng giữa các mô hình là tương đương nhau. Ở tuổi 6 có Hvn = 5,2 m, D1,3 = 9,8 - 10,9 cm; tuổi 12 có Hvn = 13,5 - 15,3 m, D1,3 = 18,6 - 20,3 cm; tuổi 22 có Hvn = 18,2 m, D1,3 = 25,9 cm; và tuổi 30 có Hvn = 19,0 m, D1,3 = 30,0 cm. Lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về trữ lượng của Thông caribê rất cao: ∆M = 24,519 m³/ha/năm ở tuổi 12, ∆M = 29,136 m³/ha/năm ở tuổi 22 và ∆M = 26,827 m³/ha/năm ở tuổi 30. Thông caribê tại các mô hình nghiên cứu có đặc điểm dáng thân thẳng, tròn đều, cành nhánh nhỏ, tỉa cành tự nhiên tốt. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn cho thấy khả năng thích ứng của loài Thông caribê tại các mô hình trên các dạng lập địa và tiểu vùng sinh thái khác nhau tại Tây Nguyên rất tốt thông qua tỉ lệ sống cao (83,6% tại tuổi 10, 75,5% tại tuổi 30). Kết quả này cho thấy loài Thông caribê rất phù hợp để trồng rừng gỗ lớn ở Tây Nguyên.

Tiểu sử Tác giả

Lê Cảnh Nam, Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Trung Bộ và Tây Nguyên

NCVC, Bộ môn Kỹ thuật Lâm sinh

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 2021. Thông tư số 22/2021/TT-BNNPTNT, ngày 29 tháng 12 năm 2021 về việc quy định danh mục loài cây lâm nghiệp chính; công nhận giống và nguồn giống cây lâm nghiệp.

2. Lê Đoàn Duy, 2020. Báo cáo kết quả “Khảo sát, điều tra thực trạng và kỹ thuật gây trồng rừng và rừng giống Thông caribê” – Dự án Cải thiện giống Thông caribê để phục vụ trồng rừng trên đất thoái hóa vùng núi phía Bắc Việt Nam. AFoCO tài trợ.

3. Phí Quang Điện, 1989. Báo cáo về khảo nghiệm loài và xuất xứ thông. Trung tâm Nghiên cứu Giống cây rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

4. Lê Đình Khả, Hồ Viết Sắc, 1980. Tình hình sinh trưởng của một số loài cây lá kim ở vùng núi Đà Lạt. Tạp chí Lâm nghiệp, số 9, trang 24 - 28.

5. Lê Đình Khả, 1999. Chọn giống các loài thông thuộc chi Pinus. Thông tin chuyên đề, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Thông tin, số 7.

6. Nguyễn Ngọc Lung, 1999. Nghiên cứu tăng trưởng và sản lượng rừng trồng áp dụng cho rừng Thông ba lá ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

7. Nguyễn Thành Mến, Phạm Trọng Nhân, Huỳnh Minh Trí, Lê Việt Quang, Phùng Ngọc Lan và Vũ Tấn Phương, 2016. Nghiên cứu tuyển chọn tập đoàn cây trồng phù hợp và biện pháp kỹ thuật gây trồng góp phần phục hoàn môi trường sau khai thác bauxite ở Tây Nguyên. Báo cáo tổng kết đề tài độc lập cấp Nhà nước. Bộ Khoa học và Công nghệ.

8. Lê Cảnh Nam, Phạm Ngọc Tuân, Hoàng Thanh Trường, Lê Hồng Én, Giang Thị Thanh, Nguyễn Bá Trung, Trần Đăng Hoài, Nguyễn Quốc Huy và Lưu Thế Trung, 2021a. Sinh trưởng và ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến sinh trưởng rừng trồng Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) tại Lâm Đồng. Tạp chí Khoa học Lâm nghiệp, số 4. PP 88 - 100.

9. Lê Cảnh Nam, Hoàng Thanh Trường, Lưu Thế Trung, Lê Hồng Én, Trần Đăng Hoài, Giang Thị Thanh, Nguyễn Quốc Huy, Phạm Ngọc Tuân, Vũ Minh Cường và Đoàn Văn Minh, 2021b. Đánh giá tình hình sinh trưởng các mô hình rừng trồng thử nghiệm Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) tại các vùng sinh thái của tỉnh Lâm Đồng. Báo cáo tổng kết đề tài cấp tỉnh. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lâm Đồng.

10. Nguyễn Hoàng Nghĩa, 2004. Các loài cây lá kim ở Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội.

11. Nguyễn Minh Thanh, Lê Viết Dũng, Phạm Quang Việt, Lê Cảnh Nam, 2019. Nghiên cứu sinh trưởng rừng trồng Thông caribê (Pinus caribaea Morelet) tại tỉnh Lâm Đồng. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Kỳ 1, tháng 5/2019.

12. Đặng Văn Thuyết, Bùi Trọng Thủy, 2011. Nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng thâm canh Thông caribê cung cấp gỗ lớn. Kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ lâm nghiệp giai đoạn 2006 - 2010. NXB Nông nghiệp.

13. Hứa Vĩnh Tùng và Bảo Huy, 1997. Một số kết quả trồng rừng khảo nghiệm tại Cam Ly và Lang Hanh - Báo cáo Hội thảo Khoa học Lâm nghiệp vùng Tây Nguyên.

14. Trần Đức Vượng, 2024. Nghiên cứu đặc điểm biến dị, khả năng di truyền về sinh trưởng và đánh giá mức độ đa dạng di truyền của một số nguồn giống Thông caribê (Pinus caribaea Morelet). Luận án Tiến sĩ Lâm nghiệp, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.

15. Baylis W.B.H., Barnes R. D., 1989. International provenance trials of Pinus caribaea var. Bahamensis, In Breeding tropical trees: Population structure and genetic improvement strategies in clonal and seedling forestry, Proc. IUFRO Conf., Pattaya, Thailand, November, Oxford Forestry Institute/Winrock International, Arlington, VA, pp. 283 - 290.

16. Gerel Reyes, 1992. Wood densities of Tropical tree species. U.S. GOVERNMENT PRINTING OFFICE:1992-666-020/40031.

17. Kalenzi F., Nansereko S., Okullo P., Gwali S., Kiyinggi I., Guuroh R.T., 2014. Growth performance of 5-year-old Pinus caribaea var. hondurensis (Barr. and Gold.) in selected districts of Uganda, Uganda Journal of Agricultural Sciences, 15(2). pp. 127- 135.

18. Leon H. Liegel (Compiler), 1991. Growth and site relationships of Pinus caribaea across the Caribbean Basin. United States Department of Agriculture - USAID, US.

19. Nickes D.G., Berley J., Barnes R. D., 1978. Progress and problems of genetic improvement of tropical forest trees. Department of Forestry, Commonwealth Forest Institute, University of Oxford, pp. 1066.

Đã Xuất bản

04-08-2026

Cách trích dẫn

[1]
Lê Cảnh Nam và c.s. 2026. SINH TRƯỞNG VÀ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA LOÀI THÔNG CARIBÊ (Pinus caribaea Morelet) TẠI CÁC TIỂU VÙNG SINH THÁI Ở TÂY NGUYÊN . TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 8 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1280.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

<< < 91 92 93 94 95 96 97 98 99 100 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.