PHÁT TRIỂN DỰ ÁN CÁC-BON RỪNG Ở VIỆT NAM: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG

Các tác giả

  • Võ Đại Hải Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
  • Nguyễn Hoàng Tiệp Trung tâm Chứng nhận Quản lý rừng bền vững
  • Võ Đại Nguyên Viện Nghiên cứu Lâm sinh

DOI:

https://doi.org/10.70169/VJFS.1349

Từ khóa:

REDD+, Chia sẻ lợi ích, làm giàu rừng, năng suất rừng trồng, tính bổ sung

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích cơ hội, thách thức và định hướng phát triển dự án các-bon rừng ở Việt Nam theo khung pháp lý quốc gia và TCVN 14682:2026. Phương pháp chính là phân tích chính sách, tiêu chuẩn và tài liệu thứ cấp, kết hợp dữ liệu khảo sát tháng 3 - 9/2024 tại 12 tổ chức, 4 cộng đồng và 2 nhóm hộ, với 56 người phỏng vấn. Dữ liệu khảo sát chỉ minh họa thực tiễn quản lý, không dùng đánh giá tuân thủ quy định ban hành năm 2026. Nguồn tài nguyên gần 14,97 triệu ha rừng và các tiến bộ lâm sinh tạo cơ hội xem xét năm nhóm dự án REDD+, A/R, IFM-N, IFM-P và AF theo tiêu chuẩn được phân tích. Thách thức chính là tính hợp pháp của đất và rừng, chứng minh tính bổ sung, chất lượng dữ liệu, vốn đầu tư, năng lực thực hiện và chia sẻ lợi ích. IFM-P tại các liên kết có nền tảng quản lý rừng bền vững có thể được ưu tiên đánh giá khả thi; REDD+ và IFM-N cần sàng lọc theo nguy cơ tổn thất, khả năng phục hồi và điều kiện quản lý rừng thuộc sở hữu toàn dân. A/R và AF cần xác định quỹ đất đủ điều kiện. Nghiên cứu đề xuất tổ chức đầu mối phù hợp, tài chính ban đầu, hệ thống đo đạc và lộ trình thí điểm; chưa lượng hóa diện tích đủ điều kiện hoặc lượng tín chỉ có thể được cấp.

Tài liệu tham khảo

1. Badgley, G., Freeman, J., Hamman, J.J., Haya, B., Trugman, A.T., Anderegg, W.R.L., Cullenward, D., 2022. Systematic over-crediting in California’s forest carbon offsets program. Global Change Biology, 28(4): 1433-1445. DOI: 10.1111/gcb.15943.

2. Blackburn, D., Vu Dinh Huong, Mendham, D., 2020. Returns to Vietnamese smallholder farmers from managing acacia plantations for sawn wood over 4-10 year rotations. Forest Policy and Economics, 121, DOI: 10.1016/j.forpol.2020.102318.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2024. TCVN 14287:2024. Phương pháp xác định sinh khối và trữ lượng các-bon rừng.

4. Bộ Khoa học và Công nghệ, 2026. TCVN 14682:2026. Tín chỉ các-bon rừng - Các yêu cầu. Công bố theo Quyết định số 3429/QĐ-BKHCN ngày 11/8/2026.

5. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 2026a. Quyết định số 1106/QĐ-BNNMT ngày 31/3/2026 công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2025.

6. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, 2026b. Thông tư số 11/2026/TT-BNNMT ngày 13/02/2026 quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.

7. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2023. Thông tư số 23/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 quy định đo đạc, báo cáo, thẩm định kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực lâm nghiệp.

8. Chazdon, R.L., Guariguata, M.R., 2016. Natural regeneration as a tool for large-scale forest restoration in the tropics: prospects and challenges. Biotropica, 48(6): 716-730. DOI: 10.1111/btp.12381.

9. Chính phủ, 2022. Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn.

10. Chính phủ, 2025. Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP.

11. Chính phủ, 2026a. Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23/3/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP.

12. Chính phủ, 2026b. Nghị định số 29/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 về sàn giao dịch các-bon trong nước.

13. Chính phủ, 2026c. Nghị định số 180/2026/NĐ-CP ngày 21/5/2026 quy định về dịch vụ hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng.

14. Chính phủ, 2026d. Nghị định số 112/2026/NĐ-CP ngày 01/4/2026 về trao đổi quốc tế kết quả giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.

15. Chính phủ, 2026e. Nghị định số 396/2026/NĐ-CP ngày 26/10/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi các Nghị định số 119/2025/NĐ-CP, 83/2026/NĐ-CP và 112/2026/NĐ-CP. Hiệu lực từ 12/12/2026.

16. IPCC, 2019. Climate Change and Land: An IPCC Special Report on Climate Change, Desertification, Land Degradation, Sustainable Land Management, Food Security, and Greenhouse Gas Fluxes in Terrestrial Ecosystems.

17. IPCC, 2022. Climate Change 2022: Mitigation of Climate Change. Contribution of Working Group III to the Sixth Assessment Report. Cambridge University Press.

18. Liên hợp quốc, 2015. Transforming our world: the 2030 Agenda for sustainable development. Nguồn trực tuyến.

19. Ngân hàng Thế giới, 2024. Việt Nam nhận được khoản chi trả 51,5 triệu USD cho giảm phát thải thông qua bảo tồn rừng. Thông cáo báo chí ngày 21/3/2024.

20. Nguyen Van Bich, Eyles, A., Mendham, D., Tran Lam Dong, Evans, K.J., Vo Dai Hai, Mohammed, C., 2020. Effect of harvest residue management on soil properties of Eucalyptus hybrid and Acacia mangium plantations planted on steep slopes in Northern Vietnam. Southern Forests, 82(2): 159-169. DOI: 10.2989/20702620.2019.1686692.

21. Pham, T.T., Brockhaus, M., Wong, G., Dung, L.N., Tjajadi, J.S., Loft, L., Luttrell, C., Assembe Mvondo, S., 2013. Approaches to benefit sharing: A preliminary comparative analysis of 13 REDD+ countries. Working Paper 108. CIFOR, Bogor, Indonesia.

22. Phan, S.M., Pham, D., Chu, C., 2024. Main drivers of productivity of Acacia mangium plantations in Vietnam. Forest Ecology and Management, 561. DOI: 10.1016/j.foreco.2024.121859.

23. Quốc hội, 2017. Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017.

24. Thủ tướng Chính phủ, 2022. Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 26/7/2022 phê duyệt Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu giai đoạn đến năm 2050.

25. Thủ tướng Chính phủ, 2024. Quyết định số 13/2024/QĐ-TTg ngày 13/8/2024 ban hành danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật).

26. Thủ tướng Chính phủ, 2026. Quyết định số 42/2026/QĐ-TTg ngày 10/8/2026 ban hành Danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính (cập nhật).

27. UNFCCC, 2015. Paris Agreement.

28. Vu Dinh Huong, Nambiar, E.K.S., Le Thanh Quang, Mendham, D.S., Pham The Dung, 2015. Improving productivity and sustainability of successive rotations of Acacia auriculiformis plantations in South Vietnam. Southern Forests, 77(1): 51-58. DOI: 10.2989/20702620.2014.983360.

29. West, T.A.P., Börner, J., Sills, E.O., Kontoleon, A., 2020. Overstated carbon emission reductions from voluntary REDD+ projects in the Brazilian Amazon. Proceedings of the National Academy of Sciences, 117(39): 24188-24194. DOI: 10.1073/pnas.2004334117.

Đã Xuất bản

07-11-2026

Cách trích dẫn

[1]
Võ Đại Hải và c.s. 2026. PHÁT TRIỂN DỰ ÁN CÁC-BON RỪNG Ở VIỆT NAM: CƠ HỘI, THÁCH THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG. TẠP CHÍ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP. (tháng 11 2026). DOI:https://doi.org/10.70169/VJFS.1349.

Số

Chuyên mục

Bài viết

Các bài báo được đọc nhiều nhất của cùng tác giả

Các bài báo tương tự

<< < 94 95 96 97 98 99 100 101 102 103 > >> 

Bạn cũng có thể bắt đầu một tìm kiếm tương tự nâng cao cho bài báo này.